กิจการ 1
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เธโอฟีลัส หนังสือเล่มแรกที่ข้าพเจ้าเขียนนั้นกล่าวถึงทุกสิ่งที่พระเยซูเริ่มทำและสั่งสอน
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,
2จนถึงวันที่พระองค์ถูกรับขึ้นไป หลังจากที่พระองค์ได้ให้คำสั่งโดยพระวิญญาณบริสุทธิ์แก่เหล่าอัครทูตที่พระองค์เลือกไว้
2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.
3หลังจากที่พระองค์ทนทุกข์แล้ว พระองค์ก็แสดงให้พวกเขาเห็นว่าพระองค์ยังมีชีวิตอยู่ด้วยหลักฐานมากมาย โดยปรากฏแก่พวกเขาตลอดสี่สิบวันและกล่าวถึงอาณาจักรของพระเจ้า
3Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.
4เมื่อพระองค์อยู่ร่วมกับพวกเขา พระองค์สั่งว่า “อย่าออกจากกรุงเยรูซาเล็ม แต่จงรอสิ่งที่พระบิดาสัญญาไว้ ซึ่งพวกคุณได้ยินจากเรา
4Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.
5เพราะยอห์นให้คนรับบัพติศมาด้วยน้ำ แต่ในอีกไม่กี่วันพวกคุณจะได้รับบัพติศมาในพระวิญญาณบริสุทธิ์”
5Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
6เมื่อพวกเขามารวมกัน จึงถามพระองค์ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า เวลานี้พระองค์จะฟื้นฟูอาณาจักรให้อิสราเอลหรือ?”
6Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?
7พระองค์กล่าวกับพวกเขาว่า “ไม่ใช่เรื่องที่พวกคุณจะรู้เวลาและวาระที่พระบิดากำหนดไว้ด้วยสิทธิอำนาจของพระองค์เอง
7Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.
8แต่พวกคุณจะได้รับพลังเมื่อพระวิญญาณบริสุทธิ์มาเหนือพวกคุณ และพวกคุณจะเป็นพยานถึงเราในกรุงเยรูซาเล็ม ทั่วทั้งแคว้นยูเดียและสะมาเรีย และจนถึงสุดปลายแผ่นดินโลก”
8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.
9เมื่อพระองค์กล่าวสิ่งเหล่านี้แล้ว ขณะที่พวกเขากำลังมองอยู่ พระองค์ก็ถูกรับขึ้นไป และเมฆก็รับพระองค์ไปจนพ้นสายตาของพวกเขา
9Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.
10ขณะที่พวกเขาจ้องมองขึ้นไปบนท้องฟ้าในเวลาที่พระองค์กำลังจากไป ก็มีชายสองคนสวมเสื้อผ้าสีขาวมายืนอยู่ข้างพวกเขา
10Các người đó đang ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,
11ชายทั้งสองกล่าวว่า “ชาวกาลิลี ทำไมพวกคุณจึงยืนมองขึ้นไปบนท้องฟ้า? พระเยซูองค์นี้ซึ่งถูกรับขึ้นไปจากพวกคุณสู่ท้องฟ้า จะกลับมาในลักษณะเดียวกับที่พวกคุณเห็นพระองค์ขึ้นไปสู่ท้องฟ้า”
11và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.
12แล้วพวกเขาก็กลับไปกรุงเยรูซาเล็มจากภูเขาที่เรียกว่ามะกอกเทศ ซึ่งอยู่ใกล้กรุงเยรูซาเล็ม ห่างออกไปเป็นระยะทางที่เดินได้ในวันสะบาโต
12Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.
13เมื่อเข้าเมืองแล้ว พวกเขาขึ้นไปยังห้องชั้นบนที่พักอยู่ ได้แก่ เปโตร ยอห์น ยากอบ อันดรูว์ ฟีลิป โธมัส บารโธโลมิว มัทธิว ยากอบบุตรของอัลเฟอัส ซีโมนผู้กระตือรือร้น และยูดาสบุตรของยากอบ
13Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.
14คนเหล่านี้ทุกคนพร้อมใจกันอธิษฐานและวิงวอนอย่างสม่ำเสมอ พร้อมกับบรรดาสตรี มารีย์มารดาของพระเยซู และพี่น้องชายของพระองค์
14Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.
15ในช่วงวันเหล่านั้น เปโตรยืนขึ้นท่ามกลางเหล่าสาวก ซึ่งมีอยู่ประมาณหนึ่งร้อยยี่สิบคน และกล่าวว่า
15Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, -số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, -mà nói rằng:
16“พี่น้อง พระคัมภีร์ข้อนี้จำเป็นต้องสำเร็จตามที่พระวิญญาณบริสุทธิ์ได้กล่าวไว้ล่วงหน้าโดยปากของดาวิดเกี่ยวกับยูดาส ผู้เป็นคนนำทางคนที่มาจับพระเยซู
16Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh Thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.
17เพราะเขาถูกนับรวมอยู่กับพวกเรา และได้รับส่วนในพันธกิจนี้
17Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.
18ชายคนนี้ได้ที่ดินผืนหนึ่งมาด้วยค่าตอบแทนจากความชั่วของเขา แล้วเขาก็ล้มคะมำ ร่างกายแตกออกและไส้ทั้งหมดทะลักออกมา
18Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.
19ทุกคนที่อาศัยอยู่ในกรุงเยรูซาเล็มรู้เรื่องนี้ จึงเรียกที่ดินผืนนั้นในภาษาของพวกเขาว่า ‘อาเคลดามา’ ซึ่งหมายถึง ‘ทุ่งเลือด’
19Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết. -
20เพราะมีเขียนไว้ในหนังสือสดุดีว่า ‘ขอให้ที่อยู่อาศัยของเขารกร้าง อย่าให้มีใครอาศัยอยู่ในนั้น’ และ ‘ให้อีกคนหนึ่งรับตำแหน่งหน้าที่ของเขา’
20Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó; lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.
21“เพราะฉะนั้น ในบรรดาคนที่อยู่กับพวกเราตลอดเวลาที่องค์พระเยซูไปมากับพวกเรา
21Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,
22ตั้งแต่บัพติศมาของยอห์นจนถึงวันที่พระองค์ถูกรับขึ้นไปจากพวกเรา จะต้องมีคนหนึ่งจากคนเหล่านี้มาเป็นพยานร่วมกับพวกเราถึงการฟื้นขึ้นจากความตายของพระองค์”
22từ khi Giăng làm phép báp-tem cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.
23พวกเขาจึงเสนอชื่อสองคน คือโยเซฟที่เรียกว่าบารซับบัส ซึ่งมีอีกชื่อหนึ่งว่ายูสทัส และมัทธีอัส
23Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,
24แล้วพวกเขาอธิษฐานว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า พระองค์ผู้ทราบจิตใจของทุกคน โปรดแสดงให้พวกเรารู้ว่าพระองค์เลือกคนใดในสองคนนี้
24rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,
25ให้รับส่วนในพันธกิจและการเป็นอัครทูตนี้ ซึ่งยูดาสได้ละทิ้งไปเพื่อไปยังที่ของเขาเอง”
25đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.
26พวกเขาจับสลาก และสลากนั้นตกเป็นของมัทธีอัส เขาจึงถูกนับรวมกับอัครทูตสิบเอ็ดคน
26Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.