กิจการ
Chapter 16
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 16

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เปาโล​มา​ถึง​เมือง​เดอร์บี​และ​ลิสตรา ที่นั่น​มี​สาวก​คนหนึ่ง​ชื่อ​ทิโมธี มารดา​ของ​เขา​เป็น​หญิง​ชาวยิว​ที่​เชื่อ ส่วน​บิดา​เป็น​ชาวกรีก
1Phao-lô tới thành Đẹt-bơ và thành Lít-trơ. Nơi đó, có một môn đồ tên là Ti-mô-thê, con của một người đàn bà Giu-đa đã tin, còn cha thì người Gờ-réc.
2พี่น้องใน​เมือง​ลิสตรา​และ​อิโคนิยูม​ต่าง​กล่าว​ถึง​เขา​ใน​ทางดี
2Anh em ở thành Lít-trơ và thành Y-cô-ni đều làm chứng tốt về người.
3เปาโล​ต้องการ​ให้​ทิโมธี​เดินทาง​ไป​กับ​เขา จึง​นำ​ทิโมธี​ไป​เข้าสุหนัต​เพราะ​ชาวยิว​ใน​บริเวณ​นั้น​ต่าง​รู้​ว่า​บิดา​ของ​เขา​เป็น​ชาวกรีก
3Phao-lô muốn đem người theo; bởi cớ những người Giu-đa ở trong các nơi đó, nên Phao-lô lấy người và làm phép cắt bì cho, vì hết thảy đều biết cha Ti-mô-thê là người Gờ-réc.
4ขณะ​เดินทาง​ผ่าน​เมือง​ต่าง ๆ พวกเขา​มอบ​ข้อกำหนด​ที่​เหล่า​อัครทูตและ​ผู้อาวุโส​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​ได้​ตัดสิน​ไว้ ให้​ผู้เชื่อ​ถือปฏิบัติ
4Hễ ghé qua thành nào, hai người cũng dặn biểu phải giữ mấy lề luật mà sứ đồ và trưởng lão tại thành Giê-ru-sa-lem lập ra.
5ดังนั้น ประชาคมต่าง ๆ ​จึง​เข้มแข็ง​ขึ้น​ใน​ความเชื่อ และ​มี​จำนวน​เพิ่มขึ้น​ทุก​วัน
5Aáy vậy, các Hội thánh được vững vàng trong đức tin, và số người càng ngày càng thêm lên.
6เมื่อ​พวกเขา​เดินทาง​ผ่าน​แคว้น​ฟรีเจีย​และ​กาลาเทีย พระวิญญาณบริสุทธิ์​ห้าม​ไม่​ให้​ประกาศ​พระวจนะ​ใน​แคว้น​เอเชีย
6Đoạn, trải qua xứ Phi-ri-gi và đất Ga-la-ti, vì Đức Thánh Linh đã cấm truyền đạo trong cõi A-si.
7เมื่อ​มา​ถึง​บริเวณ​ตรงข้าม​แคว้น​มิเซีย พวกเขา​พยายาม​จะ​เข้า​แคว้น​บิธีเนีย แต่​พระวิญญาณ​ไม่​อนุญาต
7Tới gần xứ My-si rồi, hai người sắm sửa vào xứ Bi-thi-ni; nhưng Thánh Linh của Đức Chúa Jêsus không cho phép,
8พวกเขา​จึง​ผ่าน​แคว้น​มิเซีย​ลง​ไป​เมือง​โตรอัส
8bèn kíp qua khỏi xứ My-si, và xuống thành Trô-ách.
9ใน​กลางคืน เปาโล​เห็น​นิมิต มี​ชาย​ชาว​มาซิโดเนีย​คนหนึ่ง​ยืน​อยู่​และ​วิงวอน​เขา​ว่า “โปรด​ข้าม​มา​แคว้น​มาซิโดเนีย​และ​ช่วย​พวกเรา​ด้วย”
9Đang ban đêm, Phao-lô thấy sự hiện thấy; có một người Ma-xê-đoan đứng trước mặt mình, nài xin rằng: Hãy qua xứ Ma-xê-đoan mà cứu giúp chúng tôi.
10เมื่อ​เปาโล​เห็น​นิมิต​แล้ว พวกเรา​ก็​พยายาม​ออก​เดินทาง​ไป​แคว้น​มาซิโดเนีย​ทันที เพราะ​สรุป​ได้​ว่า​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เรียก​พวกเรา​ให้​ไป​ประกาศ​ข่าวดี​แก่​คน​ที่นั่น
10Phao-lô vừa thấy sự hiện thấy đó rồi, chúng ta liền tìm cách qua xứ Ma-xê-đoan, vì đã định rằng Đức Chúa Trời gọi chúng ta rao truyền Tin Lành ở đó.
11พวกเรา​ออกเรือ​จาก​เมือง​โตรอัส มุ่ง​ตรง​ไป​เกาะ​สาโมธราเก และ​วันรุ่งขึ้น​ไป​เมือง​เนอาโปลิส
11Vậy, chúng ta từ thành Trô-ách đi thuyền thẳng đến đảo Sa-mô-tra-xơ; bữa sau, đến thành Nê-a-bô-li;
12จาก​ที่นั่น​ไป​เมือง​ฟีลิปปี ซึ่ง​เป็น​เมือง​สำคัญ​ของ​เขต​หนึ่ง​ใน​แคว้น​มาซิโดเนีย และ​เป็น​อาณานิคม​ของ​โรม พวกเรา​พัก​อยู่​ใน​เมือง​นี้​หลาย​วัน
12từ nơi đó, chúng ta tới thành Phi-líp, là thành thứ nhất của tỉnh Ma-xê-đoan, và là thuộc địa nước Rô-ma. Chúng ta ở tạm đó vài ngày.
13ใน​วันสะบาโต พวกเรา​ออก​ไป​นอก​ประตู​เมือง​ริม​แม่น้ำ ซึ่ง​พวกเรา​คิดว่า​มี​สถานที่​สำหรับ​อธิษฐาน พวกเรา​นั่งลง​และ​พูด​กับ​บรรดา​สตรีที่​มา​รวมตัว​กัน
13Đến ngày Sa-bát, chúng ta ra ngoài cửa thành, đến gần bên sông, là nơi chúng ta tưởng rằng người ta nhóm lại đặng cầu nguyện; chúng ta ngồi xong, giảng cho những đàn bà đã nhóm lại.
14มี​หญิง​คนหนึ่ง​ชื่อ​ลิเดีย จาก​เมือง​ธิยาทิรา เป็น​คน​ขาย​ผ้า​สีม่วง และ​เป็น​ผู้​นมัสการ​พระเจ้า นาง​ฟัง​พวกเรา​อยู่ องค์พระผู้เป็นเจ้า​เปิด​ใจ​ของ​นาง​ให้​ตั้งใจ​ฟัง​สิ่ง​ที่​เปาโล​กล่าว
14Có một người trong bọn đó nghe chúng ta, tên là Ly-đi, quê ở thành Thi-a-ti-rơ, làm nghề buôn hàng sắc tía, vẫn kính sợ Đức Chúa Trời. Chúa mở lòng cho người, đặng chăm chỉ nghe lời Phao-lô nói.
15เมื่อ​นาง​กับ​คน​ใน​บ้าน​รับบัพติศมา​แล้ว นาง​วิงวอน​พวกเรา​ว่า “ถ้า​พวกคุณ​เห็นว่า​ข้าพเจ้า​ซื่อสัตย์​ต่อ​องค์พระผู้เป็นเจ้า ก็​เชิญ​มา​พัก​ที่​บ้าน​ของ​ข้าพเจ้า” แล้ว​นาง​ก็​ชักชวน​จน​พวกเรา​ยอม
15Khi người đã chịu phép báp-tem với người nhà mình rồi, thì xin chúng ta rằng: Nếu các ông đã đoán tôi là trung thành với Chúa, thì hãy vào nhà tôi, mà ở lại đó; rồi người ép mời vào.
16วันหนึ่ง ขณะ​พวกเรา​กำลัง​ไป​ยัง​สถานที่​อธิษฐาน มี​ทาสสาว​คนหนึ่ง​มา​พบ​พวกเรา นาง​มี​วิญญาณ​ทำนาย และ​ทำ​เงิน​ให้​นาย​ของ​นาง​มากมาย​ด้วย​การ​ทำนาย​โชคชะตา
16Một ngày kia, chúng ta đi cầu nguyện, gặp một đứa đầy tớ gái bị quỉ Phi-tôn ám vào, hay bói khoa, làm lợi lớn cho chủ nó.
17นาง​เดิน​ตาม​เปาโล​กับ​พวกเรา และ​ร้อง​ว่า “คน​เหล่านี้​เป็น​ผู้รับใช้​ของ​พระเจ้า​สูงสุด พวกเขา​ประกาศ​หนทาง​แห่ง​ความรอด​แก่​พวกเรา!”
17Nó theo Phao-lô và chúng ta, mà kêu la rằng: Những người đó là đầy tớ của Đức Chúa Trời Rất Cao, rao truyền cho các ngươi đạo cứu rỗi.
18นาง​ทำ​อย่างนี้​อยู่​หลาย​วัน แต่​เปาโล​รู้สึก​รำคาญ​อย่าง​มาก จึง​หัน​ไป​กล่าว​กับ​วิญญาณ​นั้น​ว่า “เรา​สั่ง​เจ้า​ใน​พระนาม​ของ​พระเยซูคริสต์​ให้ออก​จาก​นาง!” และ​มัน​ก็​ออก​ใน​เวลา​นั้น​ทันที
18Trong nhiều ngày nó cứ làm vậy, nhưng Phao-lô lấy làm cực lòng, xây lại nói cùng quỉ rằng: Ta nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ mà truyền mầy ra khỏi người đàn bà nầy. Chính giờ đó, quỉ liền ra khỏi.
19เมื่อ​พวก​นาย​ของ​นาง​เห็นว่า​ความหวัง​ที่จะ​ได้​กำไร​หมด​ไป พวกเขา​ก็​จับ​เปาโล​กับ​สิลาส​และ​ลาก​ไป​ยัง​ลาน​กลาง​เมือง​ต่อหน้า​เหล่า​ผู้ปกครอง
19Song le các chủ nàng thấy mình chẳng còn trông được lợi lộc nữa, bèn bắt Phao-lô và Si-la, kéo đến nơi công sở, trước mặt các quan,
20เมื่อ​พา​ทั้งสอง​ไป​หา​พวก​เจ้าหน้าที่​ฝ่ายปกครอง พวกเขา​กล่าวว่า “ชาย​สอง​คนนี้​เป็น​ชาวยิว และ​กำลัง​ก่อ​ความวุ่นวาย​ใน​เมือง​ของ​เรา
20rồi điệu đến các thượng quan, mà thưa rằng: Những người nầy làm rối loạn thành ta; ấy là người Giu-đa,
21พวกเขา​สอน​ธรรมเนียม​ซึ่ง​กฎหมาย​ไม่​อนุญาต​ให้​พวกเรา​ชาวโรมัน​รับ​หรือ​ปฏิบัติ”
21dạy dỗ các thói tục mà chúng ta chẳng nên nhận lấy, hoặc vâng theo, vì chúng ta là người Rô-ma.
22ฝูงชน​ก็​ร่วมกัน​ลุกฮือ​ต่อต้าน​ทั้งสอง พวก​เจ้าหน้าที่​ฝ่ายปกครอง​ฉีก​เสื้อผ้า​ออก​จาก​ตัว​ทั้งสอง แล้ว​สั่ง​ให้​เฆี่ยน​ด้วย​ไม้เรียว
22Đoàn dân cũng nổi lên nghịch cùng hai người, và khi các thượng quan khiến xé áo hai người ra rồi, bèn truyền đánh đòn.
23เมื่อ​เฆี่ยน​ทั้งสอง​หลาย​ที​แล้ว ก็​โยน​เข้า​คุก และ​สั่ง​ผู้คุม​ให้​ควบคุม​ไว้​อย่าง​แน่นหนา
23Sau khi người ta đánh nhiều đòn rồi, thì bỏ vào ngục, dặn người đề lao phải canh giờ cho nghiêm nhặt.
24เมื่อ​ได้รับ​คำสั่ง​เช่นนั้น ผู้คุม​จึง​ขัง​ทั้งสอง​ไว้​ใน​ห้องขัง​ชั้นใน และ​ใส่​เท้า​ไว้​ใน​ขื่อ
24Được lịnh đó, đề lao bỏ hai người vào ngục tối và tra chân vào cùm.
25ประมาณ​เที่ยงคืน เปาโล​กับ​สิลาส​กำลัง​อธิษฐาน​และ​ร้อง​เพลง​สรรเสริญ​พระเจ้า ส่วน​นักโทษ​คนอื่น ๆ ​ก็​ฟัง​อยู่
25Lối nửa đêm, Phao-lô và Si-la đang cầu nguyện, hát ngợi khen Đức Chúa Trời; và những tù phạm đều nghe.
26ทันใดนั้น​เกิด​แผ่นดินไหว​อย่าง​รุนแรง จน​ฐาน​ของ​เรือนจำ​สั่นสะเทือน ประตู​ทุก​บาน​เปิด​ออก​ทันที และ​เครื่องพันธนาการ​ของ​ทุกคน​ก็​หลุด
26Thình lình, có cơn động đất rất lớn, đến nỗi nền ngục rúng động; cùng một lúc, các cửa mở ra, xiềng tù phạm thảy đều tháo cả.
27ผู้คุม​ตื่น​ขึ้น เมื่อ​เห็น​ประตู​เรือนจำ​เปิด​อยู่ ก็​ชัก​ดาบ​ออก​และ​กำลัง​จะ​ฆ่า​ตัวเอง เพราะ​คิดว่า​นักโทษหนี​ไป​หมด​แล้ว
27Người đề lao giựt mình thức dậy, thấy các cửa ngục đều mở, tưởng tù đã trốn hết, bèn rút gươm, toan giết mình.
28แต่​เปาโล​ร้อง​เสียงดัง​ว่า “อย่า​ทำร้าย​ตัวเอง เพราะ​พวกเรา​ทุกคน​ยัง​อยู่​ที่นี่!”
28Nhưng Phao-lô kêu người lớn tiếng rằng: Chớ làm hại mình: Chúng ta đều còn cả đây.
29ผู้คุม​เรียก​ให้​เอา​ไฟ​มา แล้ว​รีบ​เข้าไป เขา​ตัวสั่น​และ​ทรุด​ลง​ต่อหน้า​เปาโล​กับ​สิลาส
29Người đề lao bèn kêu lấy đèn, chạy lại, run sợ lắm, gieo mình nơi chân Phao-lô và Si-la.
30จาก​นั้น​พา​ทั้งสอง​ออกมา​และ​ถามว่า “ท่าน​ทั้งสอง ข้าพเจ้า​ต้อง​ทำ​อย่างไร​จึง​จะ​รอด?”
30Đoạn, đưa hai người ra ngoài, mà hỏi rằng: Các chúa ơi, tôi phải làm chi cho được cứu rỗi?
31ทั้งสอง​ตอบว่า “จง​เชื่อ​ใน​องค์พระเยซูคริสต์ แล้ว​ท่าน​จะ​รอด ทั้ง​ท่าน​และ​คน​ใน​บ้าน​ของ​ท่าน”
31Hai người trả lời rằng: Hãy tin Đức Chúa Jêsus, thì ngươi và cả nhà đều sẽ được cứu rỗi.
32แล้ว​พวกเขา​ก็​กล่าว​พระวจนะ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​แก่​ผู้คุม​และ​ทุกคน​ใน​บ้าน​ของ​เขา
32Hai người truyền đạo Đức Chúa Trời cho người, và cho những kẻ ở nhà người nữa.
33ใน​เวลา​นั้น​ของ​กลางคืน ผู้คุม​พา​ทั้งสอง​ไป​ล้าง​บาดแผล​จาก​การ​เฆี่ยน แล้ว​เขา​กับ​ทุกคน​ใน​บ้าน​ก็​รับบัพติศมา​ทันที
33Trong ban đêm, chính giờ đó, người đề lao đem hai người ra rửa các thương tích cho; rồi tức thì người và mọi kẻ thuộc về mình đều chịu phép báp-tem.
34เขา​พา​ทั้งสอง​ขึ้น​ไป​ใน​บ้าน จัด​อาหาร​ให้ และ​ชื่นชมยินดี​อย่างยิ่ง​พร้อม​กับ​คน​ทั้ง​บ้าน เพราะ​ได้​เชื่อ​ใน​พระเจ้า
34Đoạn, người đề lao mời hai người lên nhà mình, đặt bàn, và người với cả nhà mình đều mừng rỡ vì đã tin Đức Chúa Trời.
35เมื่อ​ถึง​รุ่งเช้า พวก​เจ้าหน้าที่​ฝ่ายปกครอง​ส่ง​เจ้าพนักงาน​มา​บอกว่า “ปล่อย​ชาย​สอง​คน​นั้น​ไป”
35Đến sáng, thượng quan sai lính nói cùng người đề lao rằng: Hãy thả các người ấy đi.
36ผู้คุม​จึง​บอก​เปาโล​ว่า “พวก​เจ้าหน้าที่​ฝ่ายปกครอง​ส่ง​คำสั่ง​มา​ให้​ปล่อย​พวกคุณ เพราะ​ฉะนั้น ตอนนี้​เชิญ​ออก​ไป​โดย​สวัสดิภาพ”
36Người trình lời đó cùng Phao-lô rằng: Các thượng quan đã khiến truyền cho tôi thả các ông; vậy, hãy ra, và xin đi cho bình yên.
37แต่​เปาโล​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกเขา​เฆี่ยน​พวกเรา​ต่อหน้า​สาธารณชน​โดย​ไม่​ไต่สวน ทั้ง​ที่​พวกเรา​เป็น​พลเมือง​โรมัน แล้ว​โยน​พวกเรา​เข้า​คุก บัดนี้​จะ​ปล่อย​พวกเรา​อย่าง​ลับ ๆ ​หรือ? ไม่ได้ ให้​พวกเขา​มา​พา​พวกเรา​ออก​ไป​เอง!”
37Nhưng Phao-lô nói cùng lính rằng: Chúng ta vốn là quốc dân Rô-ma, khi chưa định tội, họ đã đánh đòn chúng ta giữa thiên hạ, rồi bỏ vào ngục; nay họ lại thả lén chúng ta ư! Điều đó không được. Chính các quan phải tới đây mà thả chúng ta mới phải!
38เจ้าพนักงาน​นำ​ถ้อยคำ​เหล่านี้​ไป​รายงาน​แก่​พวก​เจ้าหน้าที่​ฝ่ายปกครอง เมื่อ​พวกเขา​ได้ยินว่า​เปาโล​กับ​สิลาส​เป็น​พลเมือง​โรมัน ก็​กลัว
38Các thượng quan nghe lính trình lại bấy nhiêu lời, biết hai người đó là người Rô-ma, thì sợ hãi.
39จึง​มา​ขอร้อง​ทั้งสอง แล้ว​พา​ออก​จาก​คุก และ​ขอ​ให้​ออก​จาก​เมือง
39Họ bèn đến nói với hai người, thả đi, và xin lìa khỏi thành.
40เปาโล​กับ​สิลาส​ออก​จาก​คุก​และ​ไป​บ้าน​ของ​ลิเดีย เมื่อ​พบ​พี่น้อง ทั้งสอง​ก็​หนุนใจ​พวกเขา แล้ว​จึง​ออก​เดินทาง
40Khi ra ngục rồi, hai sứ đồ vào nhà Ly-đi, thăm và khuyên bảo anh em, rồi đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.