โยเอล 1
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์มีถ้อยคำถึงโยเอล บุตรของเปธูเอล
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên:
2ผู้อาวุโสทั้งหลาย จงฟังเรื่องนี้ ทุกคนที่อาศัยในแผ่นดิน จงตั้งใจฟัง! เคยมีเรื่องเช่นนี้เกิดขึ้นในสมัยของพวกคุณ หรือในสมัยบรรพบุรุษของพวกคุณหรือไม่?
2Hỡi kẻ già cả, hãy nghe điều nầy! Các ngươi hết thảy là dân cư trong đất hãy lắng tai! Há có sự gì như vậy đã xảy đến trong ngày các ngươi, hay là trong ngày tổ phụ các ngươi sao?
3จงเล่าให้ลูกหลานฟัง ให้ลูกหลานเล่าต่อไปยังลูกหลานของตน แล้วให้คนเหล่านั้นเล่าต่อไปยังคนอีกรุ่นหนึ่ง
3Hãy kể chuyện nầy lại cho con cái các ngươi; con cái các ngươi kể cho con cái chúng nó, con cái chúng nó kể cho dòng dõi nối theo.
4สิ่งที่ฝูงตั๊กแตนเหลือไว้ ตั๊กแตนตัวใหญ่กินเสีย สิ่งที่ตั๊กแตนตัวใหญ่เหลือไว้ ตั๊กแตนกินเสีย สิ่งที่ตั๊กแตนเหลือไว้ หนอนผีเสื้อกินเสีย
4Cái gì sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái gì cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái gì sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn.
5คนขี้เมาทั้งหลาย จงตื่นขึ้นและร้องไห้! ทุกคนที่ดื่มเหล้าองุ่น จงคร่ำครวญถึงเหล้าองุ่นหวาน เพราะไม่มีเหล้าองุ่นให้พวกคุณดื่มแล้ว
5Hỡi kẻ say sưa, hãy thức dậy và khóc lóc! Hỡi các ngươi hết thảy là kẻ hay uống rượu, hãy than vãn vì cớ rượu ngọt đã bị chất khỏi miệng các ngươi!
6ชาติหนึ่งบุกขึ้นมาในแผ่นดินของเรา แข็งแกร่งและมีจำนวนเหลือคณานับ ฟันของชาตินั้นเหมือนฟันสิงโต มีเขี้ยวเหมือนสิงโตตัวเมีย
6Vì một dân mạnh và vô số, đã lên nghịch cùng đất ta; răng nó là răng của sư tử, nó có răng hàm của sư tử cái.
7ทำลายเถาองุ่นของเรา ลอกต้นมะเดื่อของเรา ลอกเปลือกจนหมดแล้วทิ้งไป กิ่งก้านกลายเป็นสีขาว
7Nó đã hủy phá cây nho ta và lột vỏ cây vả ta. Nó đã lột tiệt cây ấy và bỏ đi; nhánh nó đã trở nên trắng.
8จงไว้ทุกข์เหมือนหญิงพรหมจารีที่สวมผ้ากระสอบ อาลัยสามีเมื่อแรกรุ่น!
8Ngươi khá than khóc như một người nữ đồng trinh mặc bao gai đặng khóc chồng mình thuở còn trẻ tuổi!
9ไม่มีเครื่องบูชาจากธัญพืชหรือเครื่องดื่มที่ถวายบูชาในพระวิหารของพระยาห์เวห์อีก เหล่าปุโรหิต ผู้รับใช้พระยาห์เวห์ ต่างไว้ทุกข์
9Của lễ chay và lễ quán đã cất khỏi nhà Đức Giê-hô-va; các thầy tế lễ hầu việc Đức Giê-hô-va đang ở trong sự tang chế.
10ไร่นาถูกทำลาย แผ่นดินไว้ทุกข์ เพราะธัญพืชพินาศ เหล้าองุ่นใหม่เหือดแห้ง น้ำมันก็ขาดแคลน
10Đồng ruộng bị phá hoang, và đất đang sầu thảm; vì lúa mì bị hủy hại, dầu mới đã cạn, dầu đã hao tổn.
11ชาวนาทั้งหลาย จงอับอาย! ผู้ดูแลสวนองุ่น จงคร่ำครวญ ถึงข้าวสาลีและข้าวบาร์เลย์ เพราะผลเก็บเกี่ยวในไร่นาพินาศแล้ว
11Hỡi kẻ cày ruộng, hãy hổ thẹn; hỡi kẻ làm vườn nho hãy than khóc, vì cớ lúa mì và mạch nha, vì mùa ngoài đồng đã mất.
12เถาองุ่นแห้ง ต้นมะเดื่อเหี่ยวเฉา ทั้งต้นทับทิม ต้นปาล์ม และต้นแอปเปิล ต้นไม้ทุกต้นในทุ่งล้วนเหี่ยวเฉา ความยินดีของมนุษย์ก็เหี่ยวแห้งไปด้วย
12Cây nho khô héo, cây vả hao mòn; cây lựu cũng như cây chà là, cây tần, mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo; sự vui vẻ đã khô héo đi khỏi con trai loài người!
13ปุโรหิตทั้งหลาย จงสวมผ้ากระสอบและไว้ทุกข์! ผู้รับใช้ที่แท่นบูชา จงคร่ำครวญ ผู้รับใช้พระเจ้าของข้าพเจ้า จงมานอนสวมผ้ากระสอบตลอดคืน เพราะไม่มีเครื่องบูชาจากธัญพืชหรือเครื่องดื่มที่ถวายบูชาในพระวิหารของพระเจ้าของพวกคุณ
13Hỡi các thầy tế lễ, hãy nịt lưng và than khóc. Hỡi các ngươi là kẻ làm việc ở bàn thờ, hãy thở than. Hỡi kẻ chức dịch của Đức Chúa Trời ta, hãy đến mặc áo bao gai mà nằm cả đêm! Vì của lễ chay và lễ quán không được vào trong nhà Đức Chúa Trời các ngươi!
14จงกำหนดการอดอาหารอันศักดิ์สิทธิ์ เรียกชุมนุมอย่างเคร่งขรึม รวบรวมผู้อาวุโสและทุกคนในแผ่นดินมาที่พระวิหารของพระยาห์เวห์ พระเจ้าของพวกคุณ แล้วร้องทูลพระยาห์เวห์
14Khá định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể, nhóm các trưởng lão và hết thảy dân cư trong đất lại nơi nhà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; và hãy kêu cùng Đức Giê-hô-va!
15อนิจจา วันนั้น! วันของพระยาห์เวห์ใกล้เข้ามาแล้ว จะมาเป็นการทำลายล้างจากผู้ทรงฤทธิ์สูงสุด
15Oâi ngày ấy! vì ngày Đức Giê-hô-va đã gần! Nó đến như một tai vạ thả ra bởi Đấng Toàn năng.
16อาหารหายไปต่อหน้าต่อตาพวกเราแล้วไม่ใช่หรือ ความชื่นบานและความยินดีก็หายไปจากพระวิหารของพระเจ้าของพวกเรา?
16Lương thực há chẳng phải đã dứt khỏi trước mặt chúng ta, và sự vui mừng hớn hở há chẳng phải đã dứt khỏi nhà Đức Chúa Trời chúng ta hay sao?
17เมล็ดเน่าอยู่ใต้ก้อนดิน ยุ้งฉางร้างเปล่า โรงเก็บพังทลาย เพราะธัญพืชเหี่ยวแห้ง
17Hột giống đã teo đi dưới những cục đất nó; kho đụn đã hủy phá, huân lẫm đổ nát, vì lúa mì khô héo.
18สัตว์ทั้งหลายร้องครวญครางเพียงใด! ฝูงปศุสัตว์ว้าวุ่น เพราะไม่มีทุ่งหญ้า แม้แต่ฝูงแกะก็อยู่ในสภาพย่อยยับ
18Kìa, súc vật rên siếc! Kìa, bầy bò bối rối! Aáy là tại chúng nó không có đồng cỏ nữa! Những bầy chiên cũng khốn khổ.
19พระยาห์เวห์ ข้าพเจ้าร้องทูลพระองค์ เพราะไฟเผาผลาญทุ่งหญ้าในถิ่นทุรกันดาร เปลวไฟเผาต้นไม้ทุกต้นในทุ่ง
19Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; vì lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng, ngọn lửa đã thiêu hết thảy cây cối ngoài đồng!
20แม้แต่สัตว์ในทุ่งก็หอบหาพระองค์ เพราะลำธารแห้งขอด ไฟเผาผลาญทุ่งหญ้าในถิ่นทุรกันดาร
20Thật, những thú đồng cũng thở giốc cho Ngài, vì các dòng nước đã khô, lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.