ลูกา
Chapter 1
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เนื่องจาก​มี​หลาย​คน​ได้​ลงมือ​เรียบเรียง​เรื่องราว​เกี่ยวกับ​เหตุการณ์​ต่าง ๆ ที่​ได้​สำเร็จ​เป็นจริง​ท่ามกลาง​พวกเรา
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2ตาม​ที่​บรรดา​ผู้​ซึ่ง​เป็น​พยาน​เห็น​เหตุการณ์​ด้วย​ตา​ตนเอง​ตั้งแต่​แรก และ​เป็น​ผู้รับใช้​พระวจนะ ได้​ถ่ายทอด​เรื่อง​เหล่านั้น​แก่​พวกเรา
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3ข้าพเจ้า​เอง​ก็​เห็น​ควร​ที่​จะ​เขียน​เรื่อง​เหล่านี้​เรียง​ตาม​ลำดับ​ให้​ท่าน​เช่นกัน ท่าน​เธโอฟีลัส​ผู้ทรงเกียรติ เพราะ​ข้าพเจ้า​ได้​ติดตาม​ตรวจสอบ​ทุกสิ่ง​อย่าง​ละเอียด​ตั้งแต่​ต้น
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4เพื่อ​ท่าน​จะ​ได้​มั่นใจ​ใน​เรื่อง​ต่าง ๆ ที่​ท่าน​ได้​รับ​คำสอน​มา
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5ใน​สมัย​ของ​เฮโรด กษัตริย์​แห่ง​ยูเดีย มี​ปุโรหิต​คน​หนึ่ง​ชื่อ​เศคาริยาห์ อยู่​ใน​เวร​ปุโรหิต​ของ​อาบียาห์ ภรรยา​ของ​เขา​เป็น​เชื้อสาย​ของ​อาโรน และ​ชื่อ​เอลีซาเบธ
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6ทั้งสอง​เป็น​คน​ชอบธรรม​ต่อหน้า​พระเจ้า และ​ดำเนิน​ชีวิต​อย่าง​ไม่มี​ที่​ติ​ตาม​บัญญัติ​และ​ข้อกำหนด​ทุกอย่าง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7แต่​พวกเขา​ไม่​มี​ลูก เพราะ​เอลีซาเบธ​เป็น​หมัน และ​ทั้งสอง​ก็​มี​อายุ​มาก​แล้ว
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8ขณะ​ที่​เศคาริยาห์​กำลัง​ทำ​หน้าที่​ปุโรหิต​ต่อหน้า​พระเจ้า​ตาม​เวร​ของ​ตน
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9เขา​จับ​สลาก​ได้​เข้า​ไป​ใน​พระวิหาร​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เพื่อ​เผา​เครื่องหอม ตาม​ธรรมเนียม​ปฏิบัติ​ของ​ปุโรหิต
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10ขณะ​เผา​เครื่องหอม ประชาชน​ทั้งหมด​กำลัง​อธิษฐาน​อยู่​ข้างนอก
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11แล้ว​ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ก็​ปรากฏ​แก่​เขา ยืน​อยู่​ทาง​ขวา​ของ​แท่น​เผา​เครื่องหอม
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12เมื่อ​เศคาริยาห์​เห็น​ทูตสวรรค์ เขา​ก็​ตกใจ​และ​เต็ม​ไป​ด้วย​ความกลัว
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13แต่​ทูตสวรรค์​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “อย่า​กลัว​เลย เศคาริยาห์ เพราะ​พระเจ้า​ได้ยิน​คำ​ขอ​ของ​ท่าน​แล้ว เอลีซาเบธ​ภรรยา​ของ​ท่าน​จะ​ให้​กำเนิด​บุตรชาย​แก่​ท่าน และ​จง​ตั้ง​ชื่อ​เขา​ว่า ยอห์น
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14ท่าน​จะ​มี​ความยินดี​และ​ความ​ชื่นชมยินดี และ​คน​มากมาย​จะ​ชื่นชมยินดี​เมื่อ​เขา​เกิด
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15เพราะ​เขา​จะ​เป็น​ผู้ยิ่งใหญ่​ใน​สายตา​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า เขา​จะ​ไม่​ดื่ม​เหล้าองุ่น​หรือ​สุรา และ​จะ​เต็ม​เปี่ยม​ด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ตั้งแต่​อยู่​ใน​ครรภ์​มารดา
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16เขา​จะ​ทำ​ให้​ลูกหลาน​อิสราเอล​จำนวน​มาก​หัน​กลับ​มา​หา​องค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้า​ของ​พวกเขา
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17เขา​จะ​นำหน้า​พระองค์​ไป​ด้วย​จิตวิญญาณ​และ​พลัง​ของ​เอลียาห์ ‘เพื่อ​ทำ​ให้​ใจ​ของ​บิดา​หัน​กลับ​มา​หา​ลูก ๆ’ และ​ทำ​ให้​คน​ที่​ไม่​เชื่อฟัง​หัน​มา​หา​ปัญญา​ของ​คน​ชอบธรรม เพื่อ​เตรียม​ประชาชน​ให้​พร้อม​สำหรับ​องค์พระผู้เป็นเจ้า”
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18เศคาริยาห์​กล่าว​กับ​ทูตสวรรค์​ว่า “ข้าพเจ้า​จะ​แน่ใจ​เรื่อง​นี้​ได้​อย่างไร? เพราะ​ข้าพเจ้า​เป็น​คนแก่​แล้ว และ​ภรรยา​ของ​ข้าพเจ้า​ก็​มี​อายุ​มาก​แล้ว”
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19ทูตสวรรค์​ตอบ​เขา​ว่า “เรา​คือ​กาเบรียล ผู้​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​พระเจ้า เรา​ถูก​ส่ง​มา​เพื่อ​พูด​กับ​ท่าน และ​นำ​ข่าวดี​นี้​มา​บอก​ท่าน
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20จง​ดู ท่าน​จะ​เป็น​ใบ้ พูด​ไม่ได้ จน​ถึง​วันที่​สิ่ง​เหล่านี้​เกิด​ขึ้น เพราะ​ท่าน​ไม่​เชื่อ​คำ​ของ​เรา ซึ่ง​จะ​สำเร็จ​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด”
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21ประชาชน​กำลัง​รอ​เศคาริยาห์ และ​ประหลาดใจ​ที่​เขา​อยู่​ใน​พระวิหาร​นาน
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22เมื่อ​เขา​ออก​มา เขา​พูด​กับ​พวกเขา​ไม่​ได้ พวกเขา​จึง​รู้​ว่า​เขา​ได้​เห็น​นิมิต​ใน​พระวิหาร เขา​ทำ​มือ​เป็น​สัญญาณ​แก่​พวกเขา​ต่อไป และ​ยังคง​เป็น​ใบ้
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23เมื่อ​ครบ​กำหนด​วัน​รับใช้​ของ​เขา เขา​ก็​กลับ​บ้าน
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24หลัง​จาก​วัน​เหล่านั้น เอลีซาเบธ​ภรรยา​ของ​เขา​ก็​ตั้งครรภ์ และ​เก็บตัว​อยู่​ห้า​เดือน โดย​กล่าว​ว่า
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25“องค์พระผู้เป็นเจ้า​ทำ​เช่นนี้​แก่​ข้าพเจ้า​ใน​เวลา​ที่​พระองค์​หัน​มา​มอง​ข้าพเจ้า เพื่อ​ขจัด​ความ​อับอาย​ของ​ข้าพเจ้า​ท่ามกลาง​ผู้คน”
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26ใน​เดือน​ที่​หก พระเจ้า​ส่ง​ทูตสวรรค์​กาเบรียล​ไป​ยัง​เมือง​นาซาเร็ธ​ใน​แคว้น​กาลิลี
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27ไป​หา​หญิงพรหมจารี​คน​หนึ่ง​ซึ่ง​หมั้น​หมาย​ไว้​กับ​ชาย​ชื่อ​โยเซฟ ผู้​สืบเชื้อสาย​จาก​วงศ์วาน​ของ​ดาวิด หญิงพรหมจารี​นั้น​ชื่อ​มารีย์
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28ทูตสวรรค์​เข้า​มา​หา​นาง​และ​กล่าว​ว่า “จง​ชื่นชมยินดี​เถิด ท่าน​ผู้​ที่​ได้​รับ​ความโปรดปราน​อย่าง​ยิ่ง! องค์พระผู้เป็นเจ้า​สถิต​กับ​ท่าน ท่าน​ได้​รับ​พร​เหนือ​บรรดา​ผู้หญิง!”
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29แต่​เมื่อ​นาง​เห็น​เขา นาง​ก็​รู้สึก​กังวล​ใจ​อย่าง​มาก​กับ​คำ​กล่าว​นั้น และ​ครุ่นคิด​ว่า​คำ​ทักทาย​เช่นนี้​หมายถึง​อะไร
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30ทูตสวรรค์​กล่าว​กับ​นาง​ว่า “อย่า​กลัว​เลย มารีย์ เพราะ​ท่าน​ได้​รับ​ความโปรดปราน​จาก​พระเจ้า
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31ท่าน​จะ​ตั้งครรภ์​และ​ให้​กำเนิด​บุตรชาย และ​จง​ตั้ง​ชื่อ​เขา​ว่า ‘เยซู’
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32เขา​จะ​เป็น​ผู้ยิ่งใหญ่ และ​จะ​ได้ชื่อ​ว่า พระบุตร​ของ​องค์ผู้สูงสุด องค์พระผู้เป็นเจ้า​พระเจ้า​จะ​ประทาน​บัลลังก์​ของ​ดาวิด​บรรพบุรุษ​ของ​เขา​แก่​เขา
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33และ​เขา​จะ​ครอบครอง​วงศ์วาน​ของ​ยาโคบ​ตลอดไป อาณาจักร​ของ​เขา​จะ​ไม่​มี​วัน​สิ้นสุด”
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34มารีย์​กล่าว​กับ​ทูตสวรรค์​ว่า “เรื่อง​นี้​จะ​เป็น​ไป​ได้​อย่างไร ในเมื่อ​ข้าพเจ้า​ยัง​เป็น​หญิงพรหมจารี?”
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35ทูตสวรรค์​ตอบ​นาง​ว่า “พระวิญญาณบริสุทธิ์​จะ​มา​เหนือ​ท่าน และ​พลัง​ของ​องค์ผู้สูงสุด​จะ​ปกคลุม​ท่าน เพราะ​เหตุ​นี้ ผู้บริสุทธิ์​ที่​เกิด​จาก​ท่าน​จะ​ได้ชื่อ​ว่า พระบุตร​ของ​พระเจ้า
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36เอลีซาเบธ​ญาติ​ของ​ท่าน​ก็​ตั้งครรภ์​บุตรชาย​ใน​วัยชรา​เช่นกัน และ​บัดนี้​นาง​ที่​คน​เคย​เรียก​ว่า​เป็น​หมัน​ก็​ตั้งครรภ์​ได้​หก​เดือน​แล้ว
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37เพราะ​ไม่​มี​สิ่ง​ใด​ที่​พระเจ้า​กล่าว​แล้ว​จะ​เป็น​ไป​ไม่​ได้”
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38มารีย์​กล่าว​ว่า “ข้าพเจ้า​เป็น​ผู้รับใช้​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า ขอ​ให้​เป็น​ไป​กับ​ข้าพเจ้า​ตาม​คำ​ของ​ท่าน” แล้ว​ทูตสวรรค์​ก็​จาก​นาง​ไป
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39ใน​เวลา​นั้น มารีย์​ลุก​ขึ้น​และ​รีบ​เดินทางไป​ยัง​เมือง​หนึ่ง​ใน​แถบ​ภูเขา​ของ​ยูดาห์
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40นาง​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ของ​เศคาริยาห์ และ​ทักทาย​เอลีซาเบธ
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41เมื่อ​เอลีซาเบธ​ได้ยิน​คำ​ทักทาย​ของ​มารีย์ ทารก​ใน​ครรภ์​ของ​นาง​ก็​ดิ้น และ​เอลีซาเบธ​ก็​เต็ม​เปี่ยม​ด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42นาง​ร้อง​เสียง​ดัง​ว่า “เธอ​ได้​รับ​พร​เหนือ​บรรดา​ผู้หญิง และ​ผล​แห่ง​ครรภ์​ของ​เธอ​ก็​ได้​รับ​พร!
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43เหตุใด​ข้าพเจ้า​จึง​ได้​รับ​ความโปรดปราน​ถึง​เพียงนี้ ที่​มารดา​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า​มา​หา​ข้าพเจ้า?
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44เพราะ​ทันที​ที่​เสียง​ทักทาย​ของ​เธอ​เข้า​มา​ถึง​หู​ข้าพเจ้า ทารก​ใน​ครรภ์​ของ​ข้าพเจ้า​ก็​ดิ้น​ด้วย​ความยินดี!
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45หญิง​ผู้​ที่​เชื่อ​ก็​เป็นสุข เพราะ​สิ่ง​ที่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​แก่​นาง​จะ​สำเร็จ!”
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46มารีย์​กล่าว​ว่า “จิต​ของ​ข้าพเจ้า​เทิดทูน​องค์พระผู้เป็นเจ้า
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47วิญญาณ​ของ​ข้าพเจ้า​ชื่นชมยินดี​ใน​พระเจ้า พระผู้ช่วยให้รอด​ของ​ข้าพเจ้า
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48เพราะ​พระองค์​เห็น​ความ​ต่ำต้อย​ของ​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ ตั้งแต่​บัดนี้​เป็นต้นไป คน​ทุก​ชั่วอายุ​จะ​เรียก​ข้าพเจ้า​ว่า​เป็น​ผู้​ได้​รับ​พร
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49เพราะ​องค์ผู้มีอำนาจ​ยิ่งใหญ่​ได้​ทำ​สิ่ง​ยิ่งใหญ่​แก่​ข้าพเจ้า นาม​ของ​พระองค์​บริสุทธิ์
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50ความเมตตา​ของ​พระองค์​มี​แก่​คน​ที่​ยำเกรง​พระองค์ จาก​ชั่วอายุ​หนึ่ง​ถึง​อีก​ชั่วอายุ​หนึ่ง
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51พระองค์​สำแดง​พลัง​ด้วย​แขน​ของ​พระองค์ ทำ​ให้​คน​ที่​เย่อหยิ่ง​ใน​ความคิด​ของ​ใจ​ตน​กระจัดกระจาย​ไป
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52ดึง​บรรดา​ผู้ปกครอง​ลง​จาก​บัลลังก์ และ​ยก​คน​ต่ำต้อย​ขึ้น
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53ให้​คน​หิว​อิ่ม​ด้วย​สิ่ง​ดี ๆ และ​ส่ง​คน​ร่ำรวย​กลับ​ไป​มือเปล่า
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54พระองค์​ช่วยเหลือ​อิสราเอล ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ เพื่อ​ระลึก​ถึง​ความเมตตา
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55ตาม​ที่​พระองค์​กล่าว​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเรา แก่​อับราฮัม​และ​ลูกหลาน ของ​เขา​ตลอดไป”
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56มารีย์​พัก​อยู่​กับ​เอลีซาเบธ​ประมาณ​สาม​เดือน แล้ว​จึง​กลับ​บ้าน​ของ​ตน
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57เมื่อ​ถึง​เวลา​ที่​เอลีซาเบธ​จะ​คลอด นาง​ก็​ให้​กำเนิด​บุตรชาย
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58เพื่อนบ้าน​และ​ญาติ ๆ ของ​นาง​ได้ยิน​ว่า​องค์พระผู้เป็นเจ้า​สำแดง​ความเมตตา​อย่าง​ยิ่ง​แก่​นาง พวกเขา​จึง​ร่วม​ชื่นชมยินดี​กับ​นาง
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59ใน​วันที่​แปด พวกเขา​มา​เพื่อ​ทำ​พิธี​เข้าสุหนัต​ให้​เด็ก และ​ตั้งใจ​จะ​เรียก​เด็ก​ว่า เศคาริยาห์ ตาม​ชื่อ​บิดา​ของ​เขา
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60แต่​มารดา​ของ​เด็ก​ตอบ​ว่า “ไม่​ใช่ เขา​จะ​ต้อง​ชื่อ ยอห์น”
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61พวกเขา​กล่าว​กับ​นาง​ว่า “ใน​หมู่​ญาติ​ของ​เธอ​ไม่​มี​ใคร​ชื่อ​นี้”
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62แล้ว​พวกเขา​ก็​ทำ​มือ​เป็น​สัญญาณ​ถาม​บิดา​ของ​เด็ก​ว่า​เขา​ต้องการ​ให้​เด็ก​ชื่อ​อะไร
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63เขา​ขอ​แผ่น​สำหรับ​เขียน แล้ว​เขียน​ว่า “เขา​ชื่อ ยอห์น” ทุกคน​ต่าง​ประหลาดใจ
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64ทันใดนั้น ปาก​ของ​เขา​ก็​เปิด​ออก ลิ้น​ของ​เขา​ก็​คลาย และ​เขา​เริ่ม​พูด​สรรเสริญ​พระเจ้า
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65ทุกคน​ที่​อยู่​รอบ ๆ พวกเขา​ต่าง​เกิด​ความ​กลัว และ​ผู้คน​ก็​เล่า​เรื่อง​เหล่านี้​กัน​ไป​ทั่ว​แถบ​ภูเขา​ของ​ยูเดีย
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66ทุกคน​ที่​ได้ยิน​ต่าง​เก็บ​เรื่อง​เหล่านี้​ไว้​ใน​ใจ และ​พูด​ว่า “แล้ว​เด็ก​คน​นี้​จะ​เป็น​อะไร​ต่อไป?” เพราะ​มือ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​อยู่​กับ​เขา
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67เศคาริยาห์​บิดา​ของ​เด็ก​เต็ม​เปี่ยม​ด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์ และ​เผยพระวจนะ​ว่า
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68“องค์พระผู้เป็นเจ้า พระเจ้า​ของ​อิสราเอล สมควร​ได้​รับ​การ​สรรเสริญ เพราะ​พระองค์​มา​เยี่ยมเยียน​และ​ไถ่​ประชาชน​ของ​พระองค์
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69และ​ยก​เขาสัตว์​แห่ง​ความรอด​ขึ้น​ให้​เรา ใน​วงศ์วาน​ของ​ดาวิด ผู้รับใช้​ของ​พระองค์
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70(ตาม​ที่​พระองค์​กล่าว​ไว้​โดย​ปาก​ของ​บรรดา​ผู้เผยพระวจนะ​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์​ตั้งแต่​โบราณกาล)
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71คือ ความรอด​จาก​ศัตรู​ของ​เรา และ​จาก​มือ​ของ​ทุกคน​ที่​เกลียดชัง​เรา
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72เพื่อ​สำแดง​ความเมตตา​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​เรา และ​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​อัน​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73คือ คำ​ปฏิญาณ​ที่​พระองค์​สาบาน​ไว้​แก่​อับราฮัม บรรพบุรุษ​ของ​เรา
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74เพื่อ​ให้​เรา เมื่อ​เรา​พ้น​จาก​มือ​ของ​ศัตรู​แล้ว สามารถ​รับใช้​พระองค์​โดย​ปราศจาก​ความกลัว
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75ด้วย​ความบริสุทธิ์​และ​ความชอบธรรม​ต่อหน้า​พระองค์ ตลอด​ทุก​วัน​ใน​ชีวิต​ของ​เรา
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76และ​เจ้า เด็กน้อยเอ๋ย จะ​ได้ชื่อ​ว่า​เป็น​ผู้เผยพระวจนะ​ของ​องค์ผู้สูงสุด เพราะ​เจ้า​จะ​นำหน้า​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ไป​เพื่อ​เตรียม​ทาง​ของ​พระองค์
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77เพื่อ​ให้​ประชาชน​ของ​พระองค์​รู้จัก​ความรอด​ด้วย​การ​ยกโทษ​บาป​ของ​พวกเขา
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78เพราะ​ความเมตตา​อัน​อ่อนโยน​ของ​พระเจ้า​ของ​เรา รุ่งอรุณ​จาก​เบื้องบน​จะ​มา​เยี่ยมเยียน​เรา​ด้วย​ความเมตตา​นี้
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79เพื่อ​ส่องสว่าง​แก่​ผู้​ที่​นั่ง​อยู่​ใน​ความมืด​และ​เงา​แห่ง​ความตาย และ​นำ​เท้า​ของ​เรา​เข้า​สู่​ทาง​แห่ง​สันติสุข”
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80เด็ก​นั้น​เติบโต​ขึ้น และ​จิตวิญญาณ​ก็​เข้มแข็ง​ขึ้น เขา​อยู่​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​จน​ถึง​วัน​ที่​ปรากฏ​ตัว​ต่อ​ประชาชน​อิสราเอล
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.