ลูกา
Chapter 9
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ลูกา 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระองค์​เรียก​สิบ​สอง​คน มา​รวม​กัน และ​มอบ​พลัง​และ​สิทธิ​อำนาจ​แก่​พวกเขา​เหนือ​ปีศาจ​ทั้งปวง รวม​ทั้ง​ให้​รักษา​โรค​ต่าง ๆ ได้
1Đức Chúa Jêsus nhóm họp mười hai sứ đồ, ban quyền năng phép tắc để trị quỉ chữa bịnh.
2พระองค์​ส่ง​พวก​เขา​ออก​ไป​ประกาศ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า​และ​รักษา​คน​เจ็บป่วย
2Rồi Ngài sai đi rao giảng về nước Đức Chúa Trời cùng chữa lành kẻ có bịnh.
3พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “อย่า​เอา​อะไร​ติด​ตัว​ไป​ใน​การ​เดิน​ทาง ไม่​ว่า​จะ​เป็น​ไม้เท้า ถุง​ย่าม ขนมปัง หรือ​เงิน และ​แต่​ละ​คน​อย่า​มี​เสื้อ​สอง​ตัว
3Ngài dạy rằng: Đi đường chớ đem gì theo hết, hoặc gậy, hoặc bao, hoặc bánh, hoặc tiền bạc; cũng đừng đem hai áo.
4เมื่อ​พวกคุณ​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ใด ก็​จง​พัก​อยู่​ที่​นั่น​จน​กว่า​จะ​ออก​จาก​ที่​นั้น
4Hễ các ngươi vào nhà nào, hãy ở đó cho đến khi đi.
5ถ้า​มี​คน​ไม่​ต้อนรับ​พวกคุณ เมื่อ​ออก​จาก​เมือง​นั้น จง​สะบัด​แม้​แต่​ฝุ่น​จาก​เท้า​ของ​พวกคุณ​ไว้​เพื่อ​เป็น​พยาน​กล่าว​โทษ​พวกเขา”
5Còn ai không tiếp rước các ngươi, hãy ra khỏi thành họ, và phủi bụi chân mình để làm chứng nghịch cùng họ.
6พวก​เขา​จึง​ออก​เดิน​ทาง​ไป​ตาม​หมู่​บ้าน​ต่าง ๆ ประกาศ​ข่าว​ดี​และ​รักษา​คน​ให้​หาย​ทุก​แห่ง
6Vậy, các sứ đồ ra đi, từ làng nầy tới làng kia, rao giảng Tin Lành khắp nơi và chữa lành người có bịnh.
7เฮโรด​เจ้าแคว้น​ได้ยิน​เรื่อง​ทั้ง​หมด​ที่​พระองค์​ทำ และ​รู้สึก​สับสน​มาก เพราะ​บาง​คน​พูด​ว่า​ยอห์น​ฟื้นขึ้น​จาก​ความ​ตาย​แล้ว
7Bấy giờ, Hê rốt là vua chư hầu, nghe nói về các việc xảy ra, thì không biết nghĩ làm sao; vì kẻ nầy nói rằng: Giăng đã từ kẻ chết sống lại;
8บาง​คน​ว่า​เอลียาห์​ปรากฏ​ตัว และ​บาง​คน​ว่า​เหล่า​ผู้​เผยพระวจนะ​ใน​สมัย​ก่อน​คน​หนึ่ง​ฟื้นขึ้น​มา
8kẻ khác nói rằng: Ê-li đã hiện ra; và kẻ khác nữa thì rằng: Một trong các đấng tiên tri đời xưa đã sống lại.
9เฮโรด​กล่าว​ว่า “ยอห์น​นั้น​เรา​เป็น​คน​ตัด​ศีรษะ แต่​คน​นี้​เป็น​ใคร​กัน​ที่​เรา​ได้ยิน​เรื่อง​เช่น​นี้?” แล้ว​เขา​ก็​พยายาม​หา​โอกาส​พบ​พระองค์
9Song Hê-rốt thì nói: Ta đã truyền chém Giăng rồi: vậy người nầy là ai, mà ta nghe làm những việc dường ấy? Vua bèn tìm cách thấy Đức Chúa Jêsus.
10เมื่อ​พวก​อัครทูต​กลับ​มา ก็​เล่า​ทุกสิ่ง​ที่​พวกเขา​ทำ​ให้​พระองค์​ฟัง พระองค์​พา​พวก​เขา​ออก​ไป​ตาม​ลำ​พัง​ยัง​บริเวณ​เปลี่ยว​ของ เมือง​หนึ่ง​ชื่อ​เบธไซดา
10Các sứ đồ trở về trình cùng Đức Chúa Jêsus mọi việc mình đã làm. Ngài bèn đem các sứ đồ đi tẻ ra với mình đến gần thành kia gọi là Bết-sai-đa.
11แต่​ฝูงชน​รู้​เรื่อง​จึง​ตาม​พระองค์​ไป พระองค์​ต้อนรับ​พวก​เขา พูด​กับ​พวก​เขา​เรื่อง​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า และ​รักษา​คน​ที่​ต้อง​การ​การ​รักษา​ให้​หาย
11Nhưng dân chúng nghe vậy, thì đi theo Ngài. Đức Chúa Jêsus tiếp đãi dân chúng, giảng cho họ về nước Đức Chúa Trời, và chữa cho những kẻ cần được lành bịnh.
12เมื่อ​วัน​เริ่ม​คล้อย​ลง สิบ​สอง​คน​เข้า​มา​หา​พระองค์​และ​กล่าว​ว่า “ขอ​ส่ง​ฝูงชน​ไป​เถิด เพื่อ​พวก​เขา​จะ​ได้​ไป​ตาม​หมู่​บ้าน​และ​ไร่นา​แถบ​นี้ หา​ที่​พัก​และ​หา​อาหาร เพราะ​ที่​นี่​เป็น​ที่​เปลี่ยว”
12Khi gần tối, mười hai sứ đồ đến gần Ngài mà thưa rằng: Xin truyền cho dân chúng về, để họ đến các làng các ấp xung quanh mà trọ và kiếm chi ăn; vì chúng ta ở đây là nơi vắng vẻ.
13แต่​พระองค์​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “พวกคุณ​จง​หา​อะไร​ให้​พวก​เขา​กิน​เถิด” พวก​เขา​ตอบ​ว่า “พวก​เรา​มี​เพียง​ขนมปัง​ห้า​ก้อน​กับ​ปลา​สอง​ตัว เว้นแต่​ว่า​พวก​เรา​จะ​ไป​ซื้อ​อาหาร​ให้​คน​ทั้ง​หมด​นี้”
13Song Ngài phán rằng: Chính các ngươi hãy cho họ ăn. Các sứ đồ thưa rằng: Ví thử chính mình chúng tôi không đi mua đồ ăn cho hết thảy dân nầy, thì chỉ có năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
14เพราะ​มี​ผู้​ชาย​อยู่​ประมาณ​ห้า​พัน​คน พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ของ​พระองค์​ว่า “จัด​ให้​พวก​เขา​นั่ง​เป็น​กลุ่ม ๆ กลุ่ม​ละ​ประมาณ​ห้า​สิบ​คน”
14Vả, bấy giờ có độ năm ngàn người nam ở đó. Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Hãy biểu chúng ngồi từng hàng năm mươi người.
15พวก​เขา​ก็​ทำ​เช่น​นั้น และ​จัด​ให้​ทุก​คน​นั่ง​ลง
15Môn đồ làm theo lời; chúng ngồi xuống hết thảy.
16พระองค์​รับ​ขนมปัง​ห้า​ก้อน​กับ​ปลา​สอง​ตัว​มา แหงน​หน้า​มอง​ท้อง​ฟ้า กล่าว​คำ​อวยพร​แก่​ขนมปัง​กับ​ปลา​เหล่า​นั้น แล้ว​หัก​ส่ง​ให้​สาวก​นำ​ไป​แจก​แก่​ฝูงชน
16Đoạn, Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, chúc tạ, rồi bẻ ra trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân.
17ทุก​คน​กิน​จน​อิ่ม และ​พวก​เขา​เก็บ​เศษ​อาหาร​ที่​เหลือ​ได้​สิบ​สอง​ตะกร้า
17Ai nấy ăn no rồi, người ta thâu được mười hai giỏ đầy những miếng thừa.
18ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​อธิษฐาน​ตาม​ลำ​พัง และ​มี​สาวก​อยู่​ใกล้ ๆ พระองค์​ถาม​พวก​เขา​ว่า “ฝูงชน​พูด​ว่า​เรา​เป็น​ใคร?”
18Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang cầu nguyện riêng, môn đồ nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài hỏi rằng: Trong dân chúng, họ nói ta là ai?
19พวก​เขา​ตอบ​ว่า “บาง​คน​ว่า ‘ยอห์น​ผู้​ทำ​พิธี​บัพติศมา’ บาง​คน​ว่า ‘เอลียาห์’ และ​บาง​คน​ว่า​เป็น​ผู้​เผยพระวจนะ​ใน​สมัย​ก่อน​คน​หนึ่ง​ที่​ฟื้นขึ้น​มา”
19Thưa rằng: Người nầy nói là Giăng Báp-tít, người kia nói là Ê-li; kẻ khác nói là một trong các đấng tiên tri đời xưa sống lại.
20พระองค์​ถาม​พวก​เขา​ว่า “แล้ว​พวกคุณ​ล่ะ พูด​ว่า​เรา​เป็น​ใคร?” เปโตร​ตอบ​ว่า “พระคริสต์​ของ​พระเจ้า”
20Ngài lại hỏi rằng: Còn về phần các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ của Đức Chúa Trời.
21แต่​พระองค์​กำชับ​และ​สั่ง​พวก​เขา​ไม่​ให้​บอก​เรื่อง​นี้​แก่​ใคร
21Đức Chúa Jêsus nghiêm cấm môn đồ nói sự ấy với ai,
22โดย​กล่าว​ว่า “บุตร​มนุษย์​จะ​ต้อง​ทนทุกข์​หลาย​อย่าง ถูก​พวก​ผู้​ใหญ่ พวก​หัวหน้า​ปุโรหิต และ​พวก​อาลักษณ์​ปฏิเสธ ถูก​ฆ่า และ​ใน​วัน​ที่​สาม​จะ​ฟื้นขึ้น​จาก​ความ​ตาย”
22và phán thêm rằng: Con người phải chịu nhiều điều khốn khổ, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo bỏ ra, phải bị giết, ngày thứ ba phải sống lại.
23พระองค์​กล่าว​กับ​ทุก​คน​ว่า “ถ้า​ใคร​ต้อง​การ​ตาม​เรา​มา ให้​คน​นั้น​ปฏิเสธ​ตน​เอง แบก​กางเขน​ของ​ตน และ​ตาม​เรา​มา
23Đoạn, Ngài phán cùng mọi người rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải tự bỏ mình đi, mỗi ngày vác thập tự giá mình mà theo ta.
24เพราะ​ใคร​ก็​ตาม​ที่​ต้อง​การ​รักษา​ชีวิต​ของ​ตน​ไว้​จะ​สูญเสีย​ชีวิต แต่​ใคร​ก็​ตาม​ที่​สูญเสีย​ชีวิต​เพราะ​เห็น​แก่​เรา จะ​รักษา​ชีวิต​นั้น​ไว้​ได้
24Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mất sự sống, thì sẽ cứu.
25คน​เรา​จะ​ได้​ประโยชน์​อะไร ถ้า​ได้​โลก​ทั้ง​โลก​มา แต่​กลับ​สูญเสีย​หรือ​ทำลาย​ตัว​เอง?
25Nếu ai được cả thiên hạ, mà chính mình phải mất hoặc hư đi, thì có ích gì?
26เพราะ​ใคร​ก็​ตาม​ที่​ละอาย​เพราะ​เรา​และ​คำ​ของ​เรา บุตร​มนุษย์​ก็​จะ​ละอาย​เพราะ​คน​นั้น เมื่อ​พระองค์​มา​ใน​พระสิริ​ของ​พระองค์เอง ใน​พระสิริ​ของ​พระบิดา และ​ของ​เหล่า​ทูตสวรรค์​บริสุทธิ์
26Vì nếu ai hổ thẹn về ta và lời ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về họ, khi Ngài ngự trong sự vinh hiển của mình, của Cha, và của thiên sứ thánh mà đến.
27แต่​เรา​บอก​ความ​จริง​แก่​พวกคุณ​ว่า มี​บาง​คน​ที่​ยืน​อยู่​ที่​นี่​ซึ่ง​จะ​ไม่​ลิ้มรส​ความ​ตาย​จน​กว่า​จะ​ได้​เห็น​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
27Quả thật, ta nói cùng các ngươi, một vài người trong các ngươi đang đứng đây sẽ không chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời.
28ประมาณ​แปด​วัน​หลัง​จาก​กล่าว​เรื่อง​เหล่า​นี้ พระองค์​พา​เปโตร ยอห์น และ​ยากอบ​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​เพื่อ​อธิษฐาน
28Độ tám ngày sau khi phán các lời đó, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Giăng và Gia-cơ đi với mình lên trên núi để cầu nguyện.
29ขณะ​ที่​พระองค์​กำลัง​อธิษฐาน ลักษณะ​ใบหน้า​ของ​พระองค์​ก็​เปลี่ยน​ไป และ​เสื้อ​ผ้า​ของ​พระองค์​กลาย​เป็น​สีขาว​ส่อง​ประกาย​เจิดจ้า
29Đang khi cầu nguyện, diện mạo Ngài khác thường, áo Ngài trở nên sắc trắng chói lòa.
30แล้ว​มี​ชาย​สอง​คน​กำลัง​สนทนา​กับ​พระองค์ คือ​โมเสส​กับ​เอลียาห์
30Và nầy, có hai người nói chuyện cùng Ngài; ấy là Môi-se và Ê-li,
31ทั้ง​สอง​ปรากฏ​ด้วย​พระสิริ และ​พูด​ถึง​การ​จาก​ไป​ของ​พระองค์ ซึ่ง​พระองค์​กำลัง​จะ​ทำ​ให้​สำเร็จ​ที่​กรุง​เยรูซาเล็ม
31hiện ra trong sự vinh hiển, và nói về sự Ngài qua đời, là sự sẽ phải ứng nghiệm tại thành Giê-ru-sa-lem.
32เปโตร​กับ​คน​ที่​อยู่​กับ​เขา​ง่วง​จัด แต่​เมื่อ​ตื่น​เต็ม​ที่​แล้ว พวก​เขา​เห็น​พระสิริ​ของ​พระองค์​และ​ชาย​สอง​คน​ที่​ยืน​อยู่​กับ​พระองค์
32Phi-e-rơ cùng đồng bạn mình buồn ngủ lắm, nhưng vừa tỉnh thức ra, thấy vinh hiển của Đức Chúa Jêsus và hai đấng ấy đứng gần Ngài.
33ขณะ​ที่​ชาย​ทั้ง​สอง​กำลัง​จาก​พระองค์​ไป เปโตร​กล่าว​กับ​พระเยซู​ว่า “อาจารย์ ดี​จริง ๆ ที่​พวก​เรา​อยู่​ที่​นี่ ให้​พวก​เรา​สร้าง​เพิง​สาม​หลัง หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​ท่าน หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​โมเสส และ​อีก​หลัง​หนึ่ง​สำหรับ​เอลียาห์” เขา​พูด​โดย​ไม่​รู้​ว่า​ตน​กำลัง​พูด​อะไร
33Lúc hai đấng ấy lìa khỏi Đức Chúa Jêsus, Phi-e-rơ thưa Ngài rằng: Thưa thầy, chúng ta ở đây tốt lắm, hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li. Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi.
34ขณะ​ที่​เขา​กำลัง​พูด​อยู่​นั้น มี​เมฆ​ก้อน​หนึ่ง​มา​ปกคลุม​พวก​เขา และ​เมื่อ​พวก​เขา​เข้า​ไป​ใน​เมฆ​ก็​เกิด​ความ​กลัว
34Khi người còn đang nói, có một đám mây kéo đến, bao phủ lấy; và khi vào trong đám mây, các môn đồ đều sợ hãi.
35มี​เสียง​ดัง​ออก​มา​จาก​เมฆ​ว่า “ผู้​นี้​คือ​บุตร​ที่​รัก​ของ​เรา จง​ฟัง​เขา!”
35Bấy giờ, nghe có tiếng từ trong đám mây phán ra rằng: Nầy là Con ta, Người được lựa chọn của ta, hãy nghe Người.
36เมื่อ​เสียง​นั้น​เงียบ​ลง ก็​พบ​ว่า​พระเยซู​อยู่​เพียง​ผู้​เดียว พวกเขา​ยังคง​เงียบ และ​ใน​เวลา​นั้น​ไม่​ได้​บอก​ใคร​ถึง​สิ่ง​ที่​พวก​เขา​เห็น
36Khi tiếng ấy phát ra, thì Đức Chúa Jêsus ở một mình. Các môn đồ nín lặng, không nói cùng ai về sự mình đã thấy.
37วันรุ่งขึ้น เมื่อ​พวก​เขา​ลง​มา​จาก​ภูเขา ฝูงชน​จำนวน​มาก​ก็​มา​พบ​พระองค์
37Bữa sau, khi Chúa cùng môn đồ từ núi xuống, có đoàn dân đông đến đón rước Ngài.
38ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​ฝูงชน​ร้อง​ขึ้น​ว่า “อาจารย์ ข้าพเจ้า​ขอ​ร้อง​ท่าน โปรด​ดู​บุตร​ชาย​ของ​ข้าพเจ้า​ด้วย เพราะ​เขา​เป็น​บุตร​คน​เดียว ของ​ข้าพเจ้า
38Một người trong đám đông kêu lên rằng: Lạy thầy, xin thầy đoái đến con trai tôi, vì là con một tôi.
39มี​วิญญาณ​หนึ่ง​เข้า​สิง​เขา แล้ว​เขา​ก็​ร้อง​ขึ้น​ทันที วิญญาณ​นั้น​ทำ​ให้​เขา​ชัก​จน​มี​ฟอง​ออก​จาก​ปาก และ​แทบ​ไม่​ยอม​ออก​จาก​เขา ทั้ง​ยัง​ทำ​ร้าย​เขา​อย่าง​หนัก
39Một quỉ ám nó, thình lình kêu la; quỉ vật vã nó dữ tợn, làm cho sôi bọt miếng, mình mẩy nát hết, rồi mới ra khỏi.
40ข้าพเจ้า​ขอ​ให้​สาวก​ของ​ท่าน​ขับ​มัน​ออก แต่​พวก​เขา​ทำ​ไม่​ได้”
40Tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ đó, nhưng họ đuổi không được.
41พระเยซู​ตอบ​ว่า “คน​ยุค​ที่​ไร้​ความเชื่อ​และ​บิดเบือน​เอ๋ย เรา​จะ​ต้อง​อยู่​กับ​พวกคุณ​และ​อดทน​ต่อ​พวกคุณ​อีก​นาน​เท่าไร? พา​บุตร​ของ​ท่าน​มา​ที่​นี่​เถิด”
41Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và bội nghịch kia, ta ở với các ngươi và nhịn các ngươi cho đến chừng nào? Hãy đem con của ngươi lại đây.
42ขณะ​ที่​เด็ก​กำลัง​เข้า​มา ปีศาจ​ก็​เหวี่ยง​เขา​ลง​กับ​พื้น​และ​ทำ​ให้​ชัก​อย่าง​รุนแรง แต่​พระเยซู​ตำหนิ​วิญญาณ​ที่​ไม่​บริสุทธิ์ รักษา​เด็ก​ให้​หาย และ​ส่ง​คืน​ให้​บิดา​ของ​เขา
42Đứa con trai vừa lại gần, quỉ xô nó nhào xuống đất, và vật vã dữ tợn. Song Đức Chúa Jêsus quở nặng tà ma, chữa lành con trẻ ấy, và giao lại cho cha nó.
43ทุก​คน​ต่าง​ประหลาดใจ​ใน​ความ​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​พระเจ้า แต่​ขณะ​ที่​ทุก​คน​กำลัง​อัศจรรย์​ใจ​ใน​สิ่ง​ทั้งปวง​ที่​พระเยซู​ทำ พระองค์​กล่าว​กับ​สาวก​ว่า
43Ai nấy đều lấy làm lạ về quyền phép cao trọng của Đức Chúa Trời. Khi mọi người đang khen lạ các việc Đức Chúa Jêsus làm, Ngài phán cùng môn đồ rằng:
44“จง​ให้​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ซึม​เข้า​ไป​ใน​หู​ของ​พวกคุณ เพราะ​บุตร​มนุษย์​กำลัง​จะ​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​มนุษย์”
44Về phần các ngươi, hãy nghe kỹ điều ta sẽ nói cùng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
45แต่​พวก​เขา​ไม่​เข้า​ใจ​คำ​กล่าว​นี้ ความ​หมาย​นั้น​ถูก​ซ่อน​ไว้​จาก​พวก​เขา เพื่อ​ไม่​ให้​พวก​เขา​เข้า​ใจ และ​พวก​เขา​ก็​กลัว​ที่​จะ​ถาม​พระองค์​เกี่ยว​กับ​คำ​กล่าว​นี้
45Nhưng các môn đồ không hiểu lời ấy, vì đã che khuất cho mình để chẳng rõ nghĩa làm sao; và sợ không dám hỏi Ngài về lời ấy.
46แล้ว​พวกเขา​ก็​โต้เถียง​กัน​ว่า ใคร​ใน​หมู่​พวก​เขา​เป็น​ใหญ่​ที่​สุด
46Các môn đồ biện luận cùng nhau cho biết ai là lớn hơn hết trong hàng mình.
47พระเยซู​ทราบ​ความ​คิด​ใน​ใจ​ของ​พวก​เขา จึง​พา​เด็ก​เล็ก​คน​หนึ่ง​มา​ยืน​ข้าง​พระองค์
47Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng trong lòng môn đồ, thì lấy một đứa con trẻ để gần mình,
48แล้ว​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “ใคร​ก็​ตาม​ที่​ต้อนรับ​เด็ก​เล็ก​คน​นี้​ใน​นาม​ของ​เรา ก็​ต้อนรับ​เรา และ​ใคร​ก็​ตาม​ที่​ต้อนรับ​เรา ก็​ต้อนรับ​พระองค์​ผู้​ส่ง​เรา​มา เพราะ​ผู้​ที่​เล็ก​น้อย​ที่​สุด​ใน​หมู่​พวกคุณ​ทุก​คน ผู้​นั้น​จะ​เป็น​ใหญ่”
48mà phán rằng: Hễ ai vì danh ta mà tiếp con trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta. Vì kẻ nào hèn mọn hơn hết trong vòng các ngươi, ấy chính người đó là kẻ cao trọng.
49ยอห์น​ตอบ​ว่า “อาจารย์ พวก​เรา​เห็น​คน​หนึ่ง​ขับ​ปีศาจ​ใน​นาม​ของ​ท่าน และ​พวก​เรา​ห้าม​เขา เพราะ​เขา​ไม่ได้​ติดตาม​ร่วม​กับ​พวกเรา”
49Giăng cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi từng thấy có kẻ nhân danh thầy mà trừ quỉ; chúng tôi đã cấm họ, vì không cùng chúng tôi theo thầy.
50พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “อย่า​ห้าม​เขา​เลย เพราะ​คน​ที่​ไม่​ต่อต้าน​พวก​เรา​ก็​อยู่​ฝ่าย​พวก​เรา”
50Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm họ, vì ai không nghịch cùng các ngươi, là thuận với các ngươi.
51เมื่อ​ใกล้​ถึง​วัน​ที่​พระองค์​จะ​ถูก​รับ​ขึ้น​ไป พระองค์​ก็​มุ่งหน้า​อย่าง​แน่วแน่​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม
51Khi gần đến k” Đức Chúa Jêsus được đem lên khỏi thế gian, Ngài quyết định đi thành Giê-ru-sa-lem.
52และ​ส่ง​ผู้ส่งสาร​ล่วง​หน้า​ไป พวก​เขา​เข้า​ไป​ใน​หมู่​บ้าน​แห่ง​หนึ่ง​ของ​ชาว​สะมาเรีย​เพื่อ​เตรียม​การ​ต้อนรับ​พระองค์
52Ngài sai kẻ đem tin đi trước mình. Họ ra đi, vào một làng của người Sa- ma-ri, để sửa soạn nhà trọ cho Ngài;
53แต่​คน​ใน​หมู่​บ้าน​ไม่​ต้อนรับ​พระองค์ เพราะ​พระองค์​กำลัง​มุ่งหน้า​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม
53song người Sa-ma-ri không tiếp rước Ngài, vì Ngài đi thẳng lên thành Giê- ru-sa-lem.
54เมื่อ​ยากอบ​กับ​ยอห์น​สาวก​ของ​พระองค์​เห็น​เช่น​นั้น ก็​กล่าว​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ท่าน​ต้อง​การ​ให้​พวก​เรา​สั่ง​ไฟ​จาก​ท้อง​ฟ้า​ลง​มา​เผา​ผลาญ​พวก​เขา​เหมือน​ที่​เอลียาห์​ทำ​หรือ?”
54Gia-cơ và Giăng là môn đồ Ngài, thấy vậy, nói rằng: Thưa Chúa, Chúa có muốn chúng tôi khiến lửa từ trên trời xuống thiêu họ chăng?
55แต่​พระองค์​หัน​มา​ตำหนิ​พวก​เขา​ว่า “พวกคุณ​ไม่​รู้​ว่า​พวกคุณ​มี​จิต​วิญญาณ​แบบ​ใด
55Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại quở hai người, mà rằng: Các ngươi không biết tâm thần nào xui giục mình.
56เพราะ​บุตร​มนุษย์​ไม่​ได้​มา​เพื่อ​ทำลาย​ชีวิต​ของ​มนุษย์ แต่​มา​เพื่อ​ช่วย​พวก​เขา​ให้​รอด” แล้ว​พวก​เขา​ก็​ไป​ยัง​หมู่​บ้าน​อื่น
56Rồi Ngài cùng môn đồ đi qua làng khác.
57ขณะ​ที่​พวก​เขา​กำลัง​เดิน​ไป​ตาม​ทาง มี​ชาย​คน​หนึ่ง​กล่าว​กับ​พระองค์​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ข้าพเจ้า​จะ​ติด​ตาม​ท่าน​ไป​ทุก​แห่ง​ที่​ท่าน​ไป”
57Đang khi đi đường, có kẻ thưa Ngài rằng: Chúa đi đâu tôi sẽ theo đó.
58พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “สุนัข​จิ้งจอก​ยัง​มี​โพรง และ​นก​ใน​ท้อง​ฟ้า​ยัง​มี​รัง แต่​บุตรมนุษย์​ไม่มี​ที่​สำหรับ​วาง​ศีรษะ”
58Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
59พระองค์​กล่าว​กับ​อีก​คน​หนึ่ง​ว่า “จง​ตาม​เรา​มา!” แต่​คน​นั้น​ตอบ​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ขอ​อนุญาต​ให้​ข้าพเจ้า​ไป​ฝังศพ​บิดา​ก่อน”
59Ngài phán cùng kẻ khác rằng: Ngươi hãy theo ta. Kẻ ấy thưa rằng: Xin cho phép tôi đi chôn cha tôi trước đã.
60พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ปล่อย​ให้​คน​ตาย​ฝัง​คน​ตาย​ของ​พวก​เขา​เอง​เถิด ส่วน​ท่าน​จง​ไป​ประกาศ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
60Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để kẻ chết chôn kẻ chết; còn ngươi, hãy đi rao giảng nước Đức Chúa Trời.
61อีก​คน​หนึ่ง​กล่าว​ว่า “องค์​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า ข้าพเจ้า​จะ​ติด​ตาม​ท่าน แต่​ขอ​อนุญาต​ให้​ข้าพเจ้า​ไป​ลา​คน​ที่​บ้าน​ก่อน”
61Có kẻ khác nữa thưa rằng: Lạy Chúa, tôi sẽ theo Chúa, song xin cho phép tôi trước về từ giã người trong nhà tôi.
62พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “ไม่​มี​ใคร​ที่​เอา​มือ​จับ​คันไถ​แล้ว​หัน​กลับ​ไป​มอง​ข้าง​หลัง จะ​เหมาะ​สมกับ​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า”
62Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ai đã tra tay cầm cày, còn ngó lại đằng sau, thì không xứng đáng với nước Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.