เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 1

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ต่อไปนี้​คือ​ถ้อยคำ​ที่​โมเสส​กล่าว​กับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด ณ ฟาก​แม่น้ำจอร์แดน​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร ใน​อาราบาห์​ตรง​ข้าม​สูฟ ระหว่าง​ปาราน โทเฟล ลาบาน ฮาเซโรท และ​ดิซาฮับ
1Nầy là lời Môi-se nói cho cả Y-sơ-ra-ên, bên kia sông Giô-đanh, tại đồng vắng, trong đồng bằng, đối ngang Su-phơ, giữa khoảng Pha-ran và Tô-phên, La-ban, Hát-sê-rốt, và Đi-xa-háp.
2จาก​โฮเรบ​ไป​คาเดชบารเนีย​ตาม​ทาง​ภูเขา​เสอีร์ ใช้​เวลา​เดิน​ทาง​สิบเอ็ด​วัน
2Từ Hô-rếp tới Ca-đe-Ba-nê-a, bởi đường núi Sê-i-rơ, đi mười một ngày đường.
3ใน​ปี​ที่​สี่สิบ เดือน​ที่​สิบเอ็ด วัน​ที่​หนึ่ง​ของ​เดือน โมเสส​กล่าว​แก่​ชาว​อิสราเอล​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์ ทรง​บัญชา​เขา​ให้​บอก​พวก​เขา
3Nhằm năm bốn mươi, ngày mồng một tháng mười một. Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều mà Đức Giê-hô-va đã biểu người phải nói cùng họ.
4หลัง​จาก​โมเสส​ปราบ​สิโหน​กษัตริย์​ของ​ชาว​อาโมไรต์​ผู้​อาศัย​อยู่​ใน​เฮชโบน และ​โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน​ผู้​อาศัย​อยู่​ใน​อัชทาโรท​ที่​เอเดรอี
4Aáy là sau khi người đã đánh giết Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.
5ณ ฟาก​แม่น้ำจอร์แดน ใน​แผ่นดิน​โมอับ โมเสส​เริ่ม​อธิบาย​กฎบัญญัติ​นี้​ว่า
5Tại bên kia sông Giô-đanh, trong xứ Mô-áp, Môi-se khởi giảng giải luật pháp nầy mà rằng:
6“พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา ตรัส​กับ​เรา​ที่​โฮเรบ​ว่า ‘พวกคุณ​อยู่​ที่​ภูเขา​นี้​มา​นาน​พอแล้ว
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta có phán cùng chúng ta tại Hô-rếp mà rằng: Các ngươi kiều ngụ trong núi nầy đã lâu quá;
7จง​หัน​กลับ​และ​ออก​เดิน​ทาง​ไป​ยัง​เขต​ภูเขา​ของ​ชาว​อาโมไรต์​และ​ดิน​แดน​ใกล้​เคียง​ทั้งหมด ทั้ง​อาราบาห์ เขต​ภูเขา ที่ราบ​เชิง​เขา แดน​ใต้ ชายทะเล แผ่นดิน​ของ​ชาว​คานาอัน และ​เลบานอน ไป​จนถึง​แม่น้ำ​ใหญ่​คือ​แม่น้ำ​ยูเฟรติส
7hãy vòng lại và đi đến núi dân A-mô-rít, cùng đến các miền ở gần bên, tức là đến nơi đồng bằng, lên núi, vào xứ thấp, đến miền nam, lên mé biển, vào xứ dân Ca-na-an và Li-ban, cho đến sông lớn, là sông Ơ-phơ-rát.
8ดูเถิด เรา​ได้​มอบ​แผ่นดิน​นี้​ให้​พวกคุณ​แล้ว จง​เข้าไป​ครอบครอง​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ คือ​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ ว่า​จะ​ประทาน​แก่​พวก​เขา​และ​เชื้อ​สาย ของ​พวก​เขา​ภาย​หลัง’”
8Kìa, ta phó xứ nầy cho các ngươi! Hãy vào và chiếm lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp, cùng cho con cháu của họ.
9ใน​เวลา​นั้น​ผม​บอก​พวกคุณ​ว่า “ผม​คน​เดียว​รับ​ภาระ​ดูแล​พวกคุณ​ไม่​ไหว
9Trong lúc đó ta có nói cùng các ngươi rằng: Một mình ta không đủ sức cai trị các ngươi.
10พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำให้​มี​จำนวน​เพิ่ม​ขึ้น จน​วัน​นี้​พวกคุณ​มี​มากมาย​เหมือน​ดวงดาว​บน​ท้องฟ้า
10Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã gia thêm các ngươi, kìa ngày nay, các ngươi đông như sao trên trời.
11ขอ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ ทรง​เพิ่ม​จำนวน​อีก​พัน​เท่า​และ​อวยพร​ตาม​ที่​พระองค์​ทรง​สัญญา​ไว้
11Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi khiến các ngươi thêm lên gấp ngàn lần và ban phước cho, y như Ngài đã phán cùng các ngươi.
12แต่​ผม​คน​เดียว​จะ​รับ​ทั้ง​ปัญหา ภาระ และ​ข้อ​พิพาท​ของ​พวกคุณ​ได้​อย่างไร
12Một mình ta làm thế nào mang lấy trách nhiệm và gánh nặng về điều tranh tụng của các ngươi?
13จง​เลือก​คน​ที่​มี​ปัญญา มี​ความ​เข้าใจ และ​เป็น​ที่​ยอมรับ​จาก​แต่ละ​เผ่า แล้ว​ผม​จะ​ตั้ง​พวก​เขา​เป็น​ผู้นำ”
13Hãy chọn trong mỗi chi phái các ngươi những người khôn ngoan, thông sáng, có tiếng, và ta sẽ lập họ lên làm quan trưởng các ngươi.
14พวกคุณ​ตอบ​ผม​ว่า “สิ่ง​ที่​ท่าน​พูด​ให้​เรา​ทำ​นั้น​ดี”
14Các ngươi có đáp rằng: Việc người toan làm thật tốt thay.
15ผม​จึง​นำ​บรรดา​ผู้นำ​เผ่า​ของ​พวกคุณ ซึ่ง​เป็น​คน​มี​ปัญญา​และ​เป็น​ที่​ยอมรับ มา​ตั้ง​ให้​เป็น​ผู้นำ คือ​หัวหน้า​พัน หัวหน้า​ร้อย หัวหน้า​ห้าสิบ หัวหน้า​สิบ และ​เจ้า​หน้าที่​ประจำ​เผ่า​ต่าง ๆ
15Bấy giờ, ta chọn lấy những người quan trưởng của các chi phái, là những người khôn ngoan, có tiếng, lập lên làm quan tướng các ngươi, hoặc cai ngàn người, hoặc cai trăm người, hoặc cai năm mươi người, hoặc cai mười người, và làm quản lý trong những chi phái của các ngươi.
16ใน​เวลา​นั้น​ผม​กำชับ​ผู้พิพากษา​ว่า “จง​รับ​ฟัง​คดี​ระหว่าง​พี่​น้อง แล้ว​ตัดสิน​อย่าง​ยุติธรรม ไม่​ว่า​จะ​เป็น​คดี​ระหว่าง​คน​หนึ่ง​กับ​พี่​น้อง​ของ​เขา หรือ​กับ​คน​ต่าง​ถิ่น​ที่​อาศัย​อยู่​กับ​เขา
16Trong lúc đó, ta ra lịnh cho những quan xét các ngươi rằng: Hãy nghe anh em các ngươi, và lấy công bình mà xét đoán sự tranh tụng của mỗi người với anh em mình, hay là với khách ngoại bang ở cùng người.
17เวลา​ตัดสิน​อย่า​ลำเอียง จง​รับ​ฟัง​ทั้งคน​เล็ก​คน​น้อย​และ​คน​ใหญ่​คน​โต​อย่าง​เท่า​เทียม อย่า​กลัว​มนุษย์ เพราะ​การ​พิพากษา​เป็น​ของ​พระเจ้า ส่วน​คดี​ใด​ที่​ยาก​เกิน​จะ​ตัดสิน ให้​นำ​มา​หา​ผม แล้ว​ผม​จะ​รับ​ฟัง”
17Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho.
18เวลา​นั้น​ผม​ได้​สั่ง​ทุก​อย่าง​ที่​ต้อง​ทำ​ไว้​แล้ว
18Vậy, trong lúc đó, ta có truyền cho các ngươi mọi điều mình phải làm.
19จาก​นั้น​เรา​ออก​จาก​โฮเรบ เดิน​ผ่าน​ถิ่น​ทุรกันดาร​อัน​กว้าง​ใหญ่​และ​น่า​กลัว​ที่​พวกคุณ​เห็น ไป​ตาม​ทาง​สู่​เขต​ภูเขา​ของ​ชาว​อาโมไรต์ ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​ทรง​บัญชา จน​มา​ถึง​คาเดชบารเนีย
19Đoạn, bỏ Hô-rếp, chúng ta trải ngang qua đồng vắng minh-mông và gớm ghê mà chúng ta thấy kia, hướng về núi dân A-mô-rít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phán dặn; rồi chúng ta đến Ca-đe-Ba-nê-a.
20ผม​บอก​พวกคุณ​ว่า “พวกคุณ​มา​ถึง​เขต​ภูเขา​ของ​ชาว​อาโมไรต์​แล้ว ซึ่ง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​กำลัง​ประทาน​แก่​เรา
20Bấy giờ, ta nói cùng các ngươi rằng: Các ngươi đã đến núi của dân A-mô-rít mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho chúng ta.
21ดูสิ พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​มอบ​แผ่นดิน​นี้​ให้​พวกคุณ​แล้ว จง​ขึ้น​ไป​เข้า​ครอบครอง​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ ตรัส​ไว้ อย่า​กลัว​และ​อย่า​ท้อใจ”
21Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó xứ nầy cho ngươi; hãy đi lên, chiếm làm sản nghiệp, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán cùng ngươi; chớ ái ngại, chớ kinh khủng.
22แล้ว​ทุก​คน​เข้า​มา​หา​ผม​และ​พูด​ว่า “ให้​เรา​ส่ง​คน​ล่วง​หน้า​ไป​สำรวจ​แผ่นดิน เขา​จะ​ได้​กลับ​มาบ​อก​เรา​ว่า​ควร​ขึ้น​ไป​ทาง​ไหน และ​จะ​พบ​เมือง​อะไร​บ้าง”
22Các ngươi hết thảy bèn lại gần ta và nói rằng: Hãy sai những người đi trước chúng tôi, đặng do thám xứ và chỉ bảo về đường sá nào chúng tôi phải lên, và các thành chúng tôi phải vào.
23ผม​เห็น​ว่า​ความ​คิด​นี้​ดี จึง​เลือก​สิบสอง​คน​จาก​พวกคุณ เผ่า​ละ​หนึ่ง​คน
23Lời nầy đẹp lòng ta; ta chọn mười hai người trong các ngươi, tức mỗi chi phái một người.
24พวก​เขา​ออก​เดิน​ทาง​ขึ้น​ไป​ยัง​เขต​ภูเขา มา​ถึง​หุบเขา​เอชโคล และ​สำรวจ​แผ่นดิน​นั้น
24Mười hai người đó ra đi. lên núi, đi đến khe Eách-côn và do thám xứ.
25พวก​เขา​นำ​ผล​ไม้​จาก​แผ่นดิน​นั้น​ติดมือ​กลับ​ลง​มา​หา​เรา พร้อม​รายงาน​ว่า “แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​กำลัง​ประทาน​แก่​เรา​นั้น​เป็น​แผ่นดิน​ที่​ดี”
25Họ hái cầm trong tay mình những trái cây xứ đó, đem về cho chúng ta; thuật lại cùng chúng ta rằng: Xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho thật là tốt.
26แต่​พวกคุณ​ไม่​ยอม​ขึ้น​ไป กลับ​กบฏ​ต่อ​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
26Nhưng các ngươi không muốn lên đó, và đã bội nghịch mạng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
27พวกคุณ​บ่น​อยู่​ใน​เต็นท์​ว่า “พระยาห์เวห์​ทรง​เกลียด​เรา จึง​พา​เรา​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​เพื่อ​มอบ​เรา​ไว้​ใน​มือ​ชาว​อาโมไรต์​ให้​พวก​เขา​ทำลาย
27lằm bằm trong trại mình mà rằng: Aáy bởi Đức Giê-hô-va ghét chúng ta, nên khiến chúng ta ra xứ Ê-díp-tô, đặng phó chúng ta vào tay dân A-mô-rít, để tiêu diệt đi.
28เรา​จะ​ขึ้น​ไป​ไหน​กัน? พี่​น้อง​ของ​เรา​ทำให้​เรา​ใจฝ่อ​ไป​หมด​แล้ว เพราะ​พวก​เขา​บอก​ว่า ‘คน​ที่​นั่น​ตัว​ใหญ่​และ​สูง​กว่า​เรา เมือง​ต่าง ๆ ใหญ่​โต​และ​มี​กำแพง​แข็ง​แรง​สูง​เสียด​ฟ้า เรา​ยัง​เห็น​ลูกหลาน​ของ​อานาค​อยู่​ที่​นั่น​ด้วย!’”
28Chúng ta sẽ đi lên đâu? Anh em chúng ta làm cho chúng ta tiêu gan vì nói rằng: Aáy là một dân đông hơn và cao lớn hơn chúng ta; ấy là những thành lớn và kiên cố đến tận trời; vả lại, tại đó, chúng tôi có thấy những con cháu của dân A-na-kim.
29แล้ว​ผม​บอก​ว่า “อย่า​หวาด​กลัว อย่า​กลัว​พวก​เขา
29Nhưng ta nói cùng các ngươi rằng: Chớ ái ngại và chớ sợ sệt gì.
30พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ผู้​เสด็จ​นำ​หน้า จะ​ทรง​ต่อสู้​เพื่อ​พวกคุณ เหมือน​ที่​พระองค์​ทรง​ทำ​เพื่อ​พวกคุณ​ใน​อียิปต์​ต่อ​หน้า​ต่อตา​พวกคุณ
30Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đi trước, chính Ngài sẽ chiến-cự cho các ngươi, như Ngài đã thường làm trước mắt các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,
31และ​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร พวกคุณ​ได้​เห็น​แล้ว​ว่า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​อุ้มชู​ตลอด​ทาง​ที่​เดิน​มา เหมือน​พ่อ​อุ้ม​ลูกชาย จน​มา​ถึงที่​นี่”
31và trong đồng vắng -là nơi ngươi thấy rằng trọn dọc đường ngươi đi, cho đến khi tới chốn nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã bồng ngươi như một người bồng con trai mình.
32ถึง​อย่าง​นั้น ใน​เรื่อง​นี้​ก็​ยัง​ไม่​วางใจ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
32Dầu vậy, các ngươi vẫn không tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
33ผู้​เสด็จ​นำ​หน้า​ไป​ตาม​ทาง เพื่อ​หา​ที่​ให้​ตั้ง​ค่าย กลาง​คืน​ทรง​นำ​ด้วย​ไฟ​เพื่อ​ชี้​ทาง​ที่​จะ​เดิน และ​กลาง​วัน​ทรง​นำ​ด้วย​เมฆ
33là Đấng đi trước dẫn các ngươi trên đường, để tìm cho các ngươi một nơi đóng trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây, đặng chỉ con đường các ngươi phải đi.
34เมื่อ​พระยาห์เวห์​ทรง​ได้ยิน​คำ​ที่​พวกคุณ​พูด พระองค์​ทรง​กริ้ว​และ​ปฏิญาณ​ว่า
34Bấy giờ, Đức Giê-hô-va nghe tiếng của lời nói các ngươi, bèn nổi giận và thề rằng:
35“ไม่มี​ใคร​จาก​คน​ชั่ว​รุ่น​นี้​แม้แต่​คน​เดียว​จะ​ได้​เห็น​แผ่นดิน​อัน​ดี​ที่​เรา​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​ประทาน​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ
35Chẳng một ai của dòng dõi gian ác nầy sẽ thấy xứ tốt đẹp mà ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi,
36เว้น​แต่​คาเลบ​บุตร​เยฟุนเนห์ เขา​จะ​ได้​เห็น เรา​จะ​มอบ​แผ่นดิน​ที่​เขา​เหยียบ​ย่าง​ให้​เขา​และ​ลูกหลาน เพราะ​เขา​ติดตาม​พระยาห์เวห์​อย่าง​สุดใจ”
36ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. Người sẽ thấy xứ đó; và ta sẽ ban cho người cùng con cháu người xứ mà người đã trải qua, bởi vì người có theo Đức Giê-hô-va cách trung tín trọn vẹn.
37พระยาห์เวห์​ยัง​ทรง​กริ้ว​ผม​เพราะ​พวกคุณ​ด้วย ตรัส​ว่า “เจ้า​ก็​จะ​ไม่​ได้​เข้าไป​ที่​นั่น​เช่น​กัน
37Lại, Đức Giê-hô-va vì cớ các ngươi cũng nổi giận cùng ta, mà rằng: Ngươi cũng vậy, sẽ không vào đó đâu.
38โยชูวา​บุตร​นูน ผู้​คอย​รับ​ใช้​เจ้า จะ​เข้าไป จง​ให้​กำลัง​ใจ​เขา เพราะ​เขา​จะ​นำ​อิสราเอล​เข้า​รับ​แผ่นดิน​นั้น​เป็น​มรดก
38Giô-suê, con trai Nun, là đầy tớ ngươi, sẽ được vào đó. Hãy làm cho người vững lòng, vì ấy là người sẽ khiến dân Y-sơ-ra-ên nhận lấy xứ nầy lảm sản nghiệp.
39ส่วน​เด็ก​เล็ก​ของ​พวกคุณ ซึ่ง​พวกคุณ​เคย​บอก​ว่า​จะ​ถูก​จับ​เป็น​เชลย​หรือ​ถูก​ฆ่า—คือ​ลูก ๆ ที่​วัน​นี้​ยัง​ไม่รู้​จัก​ดี​ชั่ว—พวก​เขา​จะ​ได้​เข้าไป เรา​จะ​มอบ​แผ่นดิน​นั้น​ให้ และ​พวก​เขา​จะ​ครอบครอง​มัน
39Những con trẻ của các ngươi và các ngươi đã nói rằng sẽ thành một miếng mồi, và những con trai các ngươi hiện bây giờ chưa biết điều thiện hay là điều ác, sẽ vào xứ đó. Ta sẽ ban cho chúng nó xứ nầy làm sản nghiệp;
40แต่​พวกคุณ จง​หัน​กลับ​ออก​เดิน​ทาง​เข้า​สู่​ถิ่น​ทุรกันดาร​ตาม​ทาง​ไป​ทะเลแดง”
40nhưng các ngươi hãy trở về, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
41แล้ว​พวกคุณ​ตอบ​ผม​ว่า “เรา​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์​แล้ว เรา​จะ​ขึ้น​ไป​สู้​รบ​ตาม​ทุก​อย่าง​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​ทรง​บัญชา” แล้ว​ทุก​คน​ก็​ติดอาวุธ​และ​ดื้อ​ดึง​ขึ้น​ไป​ยัง​เขต​ภูเขา
41Lúc đó, các ngươi bèn đáp cùng ta mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội cùng Đức Giê-hô-va; chúng tôi sẽ đi lên chiến trận và làm mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã phán dặn. Mỗi người trong các ngươi nịt binh khí và toan dại dột đi lên núi.
42แต่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า “บอก​พวก​เขา​ว่า ‘อย่า​ขึ้น​ไป อย่า​สู้​รบ เพราะ​เรา​ไม่​ได้​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ ไม่​อย่าง​นั้น​จะ​พ่าย​แพ้​ต่อ​หน้า​ศัตรู’”
42Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói cùng dân sự: Chớ đi lên và chớ chiến trận, vì ta không ngự giữa các ngươi; e các ngươi bị quân thù nghịch đánh bại.
43ผม​จึง​บอก​แล้ว แต่​พวกคุณ​ไม่​ฟัง กลับ​กบฏ​ต่อ​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์ อวดดี​และ​ขึ้น​ไป​ยัง​เขต​ภูเขา
43Ta có thuật lại những lời nầy, nhưng các ngươi không nghe ta, nghịch mạng của Đức Giê-hô-va, đầy sự kiêu ngạo, kéo đi lên núi.
44ชาว​อาโมไรต์​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เขต​ภูเขา​นั้น​ออก​มา​สู้ ไล่​ตาม​พวกคุณ​เหมือน​ฝูง​ผึ้ง และ​ตี​จน​แตก​พ่าย​ใน​เสอีร์​ไป​จนถึง​โฮรมาห์
44Bấy giờ, người A-mô-rít ở trong núi nầy, đi ra đón và đuổi các ngươi như thể đoàn ong, đánh bại các ngươi tại Sê-i-rơ cho đến Họt-ma.
45พวกคุณ​กลับ​มา​ร้องไห้​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ แต่​พระยาห์เวห์​ไม่​ทรง​ฟัง​เสียง​หรือ​หัน​มา​ฟัง
45Khi trở về, các ngươi có khóc lóc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhưng Đức Giê-hô-va không lắng tai và chẳng khứng nghe tiếng của các ngươi.
46พวกคุณ​จึง​พัก​อยู่​ที่​คา​เดช​อีก​เป็น​เวลา​นาน
46Aáy vì thế nên các ngươi ở tại Ca-đe lâu ngày, nhiều ngày biết dường bao!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.