เฉลยธรรมบัญญัติ 26
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อพวกคุณเข้าไปในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้เป็นมรดก เข้าครอบครองและอาศัยอยู่ที่นั่น
1Khi ngươi đã vào trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, khi nhận được và ở tại đó rồi,
2จงนำผลแรกส่วนหนึ่งจากผลผลิตทั้งหมดที่เก็บได้ในแผ่นดินซึ่งพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้ ใส่ตะกร้า แล้วไปยังสถานที่ที่พระองค์จะทรงเลือกให้พระนามของพระองค์อยู่ที่นั่น
2thì phải lấy hoa quả đầu mùa của thổ sản mình thâu-hoạch trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, để trong một cái giỏ, rồi đi đến chỗ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở.
3จงไปหาปุโรหิตที่ทำหน้าที่ในเวลานั้นและกล่าวว่า “วันนี้ขอประกาศต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของท่านว่า ข้าพเจ้าได้เข้ามาในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณต่อบรรพบุรุษของเราว่าจะประทานแก่เรา”
3Ngươi sẽ tới cùng thầy tế lễ làm chức đang thì đó, mà nói rằng: Ngày nay, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, tôi nhận biết tôi đã vào trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng tôi.
4ปุโรหิตจะรับตะกร้าจากมือและวางไว้หน้าแท่นบูชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
4Đoạn, thầy tế lễ sẽ lấy cái giỏ khỏi tay ngươi, để trước bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
5แล้วจงกล่าวต่อหน้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณว่า “พ่อของข้าพเจ้า เป็นชาวซีเรียที่ใกล้จะพินาศ เขาลงไปอียิปต์และอาศัยอยู่ที่นั่น มีคนเพียงไม่กี่คน แล้วที่นั่นเขากลายเป็นชนชาติใหญ่ แข็งแกร่ง และมีประชากรมาก
5Đoạn, ngươi cất tiếng nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi rằng: Tổ phụ tôi là người A-ram phiêu lưu, đi xuống xứ Ê-díp-tô kiều ngụ tại đó, số người ít, mà lại trở thành một dân tộc lớn, mạnh và đông.
6ชาวอียิปต์ปฏิบัติต่อเราอย่างโหดร้าย กดขี่เรา และบังคับให้ทำงานหนัก
6Người Ê-díp-tô ngược đãi và khắc bức chúng tôi, bắt làm công dịch nhọc nhằn.
7เราจึงร้องต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งบรรพบุรุษของเรา พระยาห์เวห์ทรงได้ยินเสียงของเรา และทรงเห็นความทุกข์ ความเหน็ดเหนื่อย และการถูกกดขี่ของเรา
7Bấy giờ, chúng tôi kêu van cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi. Đức Giê-hô-va nghe thấu, thấy sự gian nan lao khổ và sự hà hiếp của chúng tôi,
8พระยาห์เวห์ทรงพาเราออกจากอียิปต์ด้วยมืออันทรงพลังและแขนที่เหยียดออก ด้วยความน่าสะพรึงกลัวอย่างยิ่ง ด้วยหมายสำคัญและการอัศจรรย์
8bèn dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra và các dấu k”, phép lạ lớn đáng kinh khủng, mà rút chúng tôi khỏi xứ Ê-díp-tô,
9พระองค์ทรงนำเรามายังที่แห่งนี้ และประทานแผ่นดินนี้แก่เรา เป็นแผ่นดินที่อุดมด้วยน้ำนมและน้ำผึ้ง
9dẫn chúng tôi vào nơi nầy, và ban xứ nầy cho, tức là xứ đượm sữa và mật.
10บัดนี้ ข้าพเจ้าได้นำผลแรกจากผลผลิตของแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ประทานแก่ข้าพเจ้ามาแล้ว” จงวางตะกร้านั้นลงต่อหน้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และกราบนมัสการต่อหน้าพระองค์
10Vậy bây giờ, Đức Giê-hô-va ôi! tôi đem những hoa quả đầu mùa của đất mà Ngài đã ban cho tôi. Đoạn, ngươi sẽ để hoa quả đó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và thờ lạy trước mặt Ngài;
11แล้วจงชื่นชมยินดีกับสิ่งดีทั้งปวงที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานแก่พวกคุณและครอบครัว ทั้งพวกคุณ คนเลวี และคนต่างถิ่นที่อยู่ท่ามกลางพวกคุณ
11rồi ngươi, người Lê-vi, và kẻ khách lạ ở giữa ngươi, luôn với nhà của người sẽ vui vẻ về các phước lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban cho ngươi.
12เมื่อถวายส่วนสิบจากผลผลิตทั้งหมดเสร็จในปีที่สาม ซึ่งเป็นปีถวายส่วนสิบ จงมอบส่วนสิบนั้นแก่คนเลวี คนต่างถิ่น เด็กกำพร้า และหญิงม่าย เพื่อพวกเขาจะได้กินในเมืองของพวกคุณจนอิ่ม
12Khi ngươi đã thâu xong các thuế một phần mười về huê lợi năm thứ ba, là năm thuế một phần mười, thì phải cấp thuế đó cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và cho người góa bụa, dùng làm lương thực trong các thành ngươi, và những người ấy sẽ ăn no nê;
13แล้วจงกล่าวต่อหน้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณว่า “ข้าพเจ้าได้นำของบริสุทธิ์ออกจากบ้าน และมอบให้คนเลวี คนต่างถิ่น เด็กกำพร้า และหญิงม่าย ตามพระบัญชาทุกข้อที่พระองค์ทรงบัญชาข้าพเจ้า ข้าพเจ้าไม่ได้ละเมิดหรือหลงลืมพระบัญชาข้อใด
13rồi ngươi sẽ nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, rằng: Tôi đã đem những vật thánh khỏi nhà tôi và cấp cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, cùng người góa bụa, chiếu theo các mạng lịnh mà Ngài đã phán dặn tôi; tôi không phạm, cũng không quên một mạng lịnh nào của Ngài.
14ข้าพเจ้าไม่ได้กินส่วนใดขณะไว้ทุกข์ ไม่ได้เอาส่วนใดออกไปขณะที่เป็นมลทิน และไม่ได้มอบส่วนใดเพื่อคนตาย ข้าพเจ้าได้ฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของข้าพเจ้า และทำตามทุกอย่างที่พระองค์ทรงบัญชา
14Trong lúc tang chế, tôi không ăn đến vật thánh nầy; khi bị ô uế, tôi không đụng đến đó, và cũng không vì một người chết mà dùng đến; tôi vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, và làm y như mọi điều Ngài đã phán dặn tôi.
15โปรดมองลงมาจากที่ประทับอันบริสุทธิ์ของพระองค์ในสวรรค์ และอวยพรอิสราเอลประชากรของพระองค์กับแผ่นดินที่พระองค์ประทานแก่เรา ตามที่ทรงปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษของเรา เป็นแผ่นดินที่อุดมด้วยน้ำนมและน้ำผึ้ง”
15Cầu Chúa từ nơi cư-sở thánh của Ngài trên trời cao, đoái xem và ban phước cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, cùng đất mà Ngài đã ban cho chúng tôi, tức là xứ đượm sữa và mật nầy, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng tôi.
16วันนี้พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงบัญชาให้ทำตามข้อกำหนดและกฎเกณฑ์เหล่านี้ จงรักษาและทำตามด้วยสุดใจและสุดชีวิต
16Ngày nay, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi dặn biểu ngươi làm theo các luật lệ và mạng lịnh nầy; vậy, phải hết lòng hết ý mà làm theo cách kỷ cang.
17วันนี้พวกคุณได้ประกาศยอมรับว่าพระยาห์เวห์ทรงเป็นพระเจ้าของพวกคุณ และจะดำเนินตามทางของพระองค์ รักษาข้อกำหนด พระบัญชา และกฎเกณฑ์ของพระองค์ และฟังเสียงของพระองค์
17Ngày nay, ngươi hứa nhận Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời ngươi, đi theo đường lối Ngài, gìn giữ các luật lệ, điều răn và mạng lịnh Ngài, cùng vâng theo tiếng phán của Ngài.
18วันนี้พระยาห์เวห์ทรงประกาศว่าพวกคุณเป็นประชากรที่เป็นของพระองค์โดยเฉพาะ ตามที่พระองค์ทรงสัญญาไว้ และพวกคุณต้องรักษาพระบัญชาทั้งหมดของพระองค์
18Ngày nay, Đức Giê-hô-va đã hứa nhận ngươi làm một dân thuộc riêng về Ngài, y như Ngài đã phán cùng ngươi, và ngươi sẽ gìn giữ hết các điều răn Ngài,
19พระองค์จะทรงยกพวกคุณให้สูงเหนือชนชาติทั้งปวงที่พระองค์ทรงสร้าง ให้ได้รับคำสรรเสริญ ชื่อเสียง และเกียรติ และให้พวกคุณเป็นประชากรบริสุทธิ์ของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ตามที่พระองค์ตรัสไว้
19để Ngài ban cho ngươi sự khen ngợi, danh tiếng, và sự tôn trọng trổi hơn mọi dân mà Ngài đã tạo, và ngươi trở nên một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, y như Ngài đã phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.