เฉลยธรรมบัญญัติ 11
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เพราะฉะนั้น จงรักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และยึดถือคำสั่งสอน ข้อกำหนด กฎเกณฑ์ และพระบัญชาของพระองค์เสมอ
1Ngươi phải kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và hằng gìn giữ điều Ngài truyền ngươi phải gìn giữ, tức là luật lệ, mạng lịnh, và điều răn của Ngài.
2วันนี้พวกคุณจงตระหนักไว้ว่า ผมไม่ได้พูดกับลูก ๆ ของพวกคุณที่ไม่เคยรู้และไม่เคยเห็นการลงโทษสั่งสอนของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ทั้งความยิ่งใหญ่ มืออันทรงพลัง และแขนที่เหยียดออกของพระองค์
2Ngày nay, các ngươi hãy nhìn biết (vì ta không nói cùng con trẻ các ngươi, bởi chúng nó chẳng biết chi, và cũng chẳng thấy chi) những lời răn dạy của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, sự oai nghiêm Ngài, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài,
3พวกเขาไม่เคยเห็นหมายสำคัญและการกระทำที่พระองค์ทรงทำในอียิปต์ต่อฟาโรห์กษัตริย์แห่งอียิปต์และทั่วแผ่นดินของเขา
3những phép lạ và công việc Ngài làm ra giữa xứ Ê-díp-tô mà hại Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và toàn xứ người.
4ไม่เคยเห็นสิ่งที่พระองค์ทรงทำกับกองทัพอียิปต์ ม้า และรถรบของพวกเขา เมื่อพระองค์ทรงให้น้ำทะเลแดงท่วมพวกเขาขณะไล่ตามพวกคุณ จนพระยาห์เวห์ทรงทำให้พวกเขาพินาศและไม่เหลือมาถึงทุกวันนี้
4Hãy nhận biết điều Ngài làm cho đạo binh Ê-díp-tô, ngựa và xe Ê-díp-tô, trong khi chúng đuổi theo các ngươi, bị Đức Giê-hô-va lấp nước Biển đỏ lại, và hủy diệt chúng nó đến ngày nay;
5พวกเขาไม่เคยเห็นสิ่งที่พระองค์ทรงทำกับพวกคุณในถิ่นทุรกันดารจนมาถึงที่นี่
5việc Ngài đã làm cho các ngươi trong đồng vắng cho đến khi tới chốn nầy;
6และไม่เคยเห็นสิ่งที่พระองค์ทรงทำกับดาธานและอาบีรัม บุตรของเอลีอับบุตรรูเบน เมื่อแผ่นดินอ้าปากกลืนพวกเขา ครอบครัว เต็นท์ และทุกชีวิตที่ติดตามพวกเขา ท่ามกลางอิสราเอลทั้งหมด
6và cũng hãy nhận biết điều Ngài làm cho Đa-than, A-bi-ram, con trai Ê-li-áp, cháu Ru-bên, khi đất tại giữa cả Y-sơ-ra-ên hả miệng nuốt hai người, gia quyến, luôn với trại và mọi vật chi theo họ.
7แต่พวกคุณเองได้เห็นมากับตาแล้วว่า พระยาห์เวห์ทรงทำการงานยิ่งใหญ่ทั้งหมดนี้
7Vì tận mắt các ngươi đã thấy hết thảy những việc lớn mà Đức Giê-hô-va đã làm.
8เพราะฉะนั้น จงรักษาพระบัญชาทั้งหมดที่ผมกำลังสั่งในวันนี้ เพื่อพวกคุณจะมีกำลังและเข้าไปครอบครองแผ่นดินที่กำลังข้ามไปเข้าครอบครอง
8Vậy, phải gìn giữ hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được mạnh mẽ, vào nhận lấy xứ mà mình sẽ chiếm được,
9และเพื่อจะมีชีวิตยืนยาวในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษว่าจะประทานแก่พวกเขาและลูกหลาน เป็นแผ่นดินที่อุดมด้วยน้ำนมและน้ำผึ้ง
9hầu cho các ngươi sống lâu ngày trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi và cho dòng dõi của họ, tức là xứ đượm sữa và mật.
10เพราะแผ่นดินที่พวกคุณกำลังเข้าไปครอบครองไม่เหมือนแผ่นดินอียิปต์ที่ออกมา ที่นั่นเมื่อหว่านเมล็ดแล้ว พวกคุณต้องชักน้ำด้วยเท้าไปรดเหมือนสวนผัก
10Vì xứ ngươi sẽ vào nhận lấy chẳng phải như xứ Ê-díp-tô, là nơi mình đã ra khỏi; tại nơi ấy ngươi gieo mạ và phải nhờ lấy chân mình mà tưới, như một vườn rau cỏ;
11แต่แผ่นดินที่กำลังข้ามไปครอบครองเป็นแผ่นดินแห่งเนินเขาและหุบเขา ซึ่งดื่มน้ำจากฝนบนฟ้า
11nhưng xứ các ngươi sẽ đi vào nhận lấy đó, là một xứ có núi và trũng, nhờ mưa trời mà được thấm tưới.
12เป็นแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงดูแล พระองค์ทรงเฝ้ามองแผ่นดินนั้นอยู่เสมอ ตั้งแต่ต้นปีจนถึงปลายปี
12Aáy là một xứ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi săn sóc, mắt Ngài hằng đoái xem nó từ đầu năm đến cuối.
13ถ้าพวกคุณตั้งใจฟังพระบัญชาที่ผมกำลังสั่งในวันนี้ คือรักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณและรับใช้พระองค์ด้วยทั้งใจและทั้งชีวิต
13Vậy, nếu các ngươi chăm chỉ nghe các điều răn ta truyền cho các ngươi ngày nay, hết lòng, hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và phục sự Ngài,
14เราจะให้ฝนตกบนแผ่นดินของพวกคุณตามฤดูกาล ทั้งฝนต้นฤดูและฝนปลายฤดู เพื่อพวกคุณจะเก็บเกี่ยวธัญพืช เหล้าองุ่นใหม่ และน้ำมัน
14thì ta sẽ cho mưa mùa thu và mưa mùa xuân xuống thuận thì tại trong xứ các ngươi; ngươi sẽ thâu góp ngũ cốc, rượu, và dầu của ngươi.
15เราจะให้หญ้าขึ้นในทุ่งสำหรับปศุสัตว์ และพวกคุณจะมีกินจนอิ่ม
15Ta cũng sẽ khiến đồng ruộng ngươi sanh cỏ cho súc vật ngươi; ngươi sẽ ăn và được no nê.
16จงระวัง อย่าให้ใจหลงผิดจนหันไปรับใช้และกราบไหว้พระอื่น
16Các ngươi khá cẩn thận, kẻo lòng mình bị dụ dỗ, xây bỏ Chúa, mà hầu việc các thần khác, và quì lạy trước mặt chúng nó chăng;
17มิฉะนั้นพระยาห์เวห์จะทรงกริ้วพวกคุณและปิดท้องฟ้า ไม่ให้ฝนตก แผ่นดินจะไม่เกิดผล แล้วพวกคุณจะพินาศอย่างรวดเร็วจากแผ่นดินอันดีที่พระยาห์เวห์ประทานให้
17e cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va sẽ phừng lên cùng các ngươi, Ngài đóng các từng trời lại, nên nỗi chẳng có mưa nữa, đất không sanh sản: như vậy, các ngươi sẽ vội chết mất trong xứ tốt tươi nầy, là xứ mà Đức Giê-hô-va ban cho các ngươi.
18เพราะฉะนั้น จงเก็บถ้อยคำเหล่านี้ของผมไว้ในใจและในชีวิต ผูกไว้ที่มือเป็นเครื่องหมาย และให้เป็นเครื่องคาดหน้าผากระหว่างตา
18Vậy, hãy cất để trong lòng và trong trí mình những lời ta nói cùng các ngươi, đeo nó như một dấu nơi tay, như một ấn chí giữa hai con mắt.
19จงสอนลูก ๆ และพูดถึงถ้อยคำเหล่านี้เมื่ออยู่ในบ้าน เมื่อเดินตามทาง เมื่อเข้านอน และเมื่อตื่นขึ้น
19Hãy dạy nó lại cho con cái mình, nói đến hoặc khi ngươi ngồi ở trong nhà hay là đi đường, hoặc khi ngươi nằm hay là khi chổi dậy.
20จงเขียนไว้ที่วงกบประตูบ้านและที่ประตูเมือง
20Cũng phải ghi các lời ấy trên cột nhà và trên cửa mình,
21เพื่อพวกคุณและลูกหลานจะมีชีวิตยืนยาวในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษว่าจะประทานให้ ตราบนานเท่าที่ฟ้าสวรรค์อยู่เหนือแผ่นดิน
21hầu cho những ngày của các ngươi và của con cái các ngươi được nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, y như những ngày của trời ở trên đất.
22เพราะถ้าพวกคุณรักษาพระบัญชาทั้งหมดที่ผมกำลังสั่งไว้อย่างเคร่งครัด คือทำตาม รักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ดำเนินตามทุกทางของพระองค์ และยึดมั่นในพระองค์
22Vì nhược bằng các ngươi cẩn thận gìn giữ hết thảy điều răn nầy mà ta truyền cho các ngươi phải làm lấy, kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo các đạo Ngài, và tríu mến Ngài,
23พระยาห์เวห์ก็จะทรงขับไล่ชนชาติทั้งหมดเหล่านี้ออกไป และพวกคุณจะเข้าครอบครองแทนชนชาติที่ใหญ่และมีกำลังมากกว่าพวกคุณ
23thì Đức Giê-hô-va sẽ đuổi những dân tộc nầy ra khỏi trước mặt các ngươi, khiến các ngươi thắng được dân tộc lớn và mạnh hơn mình.
24ทุกแห่งที่ฝ่าเท้าของพวกคุณเหยียบจะเป็นของพวกคุณ ตั้งแต่ถิ่นทุรกันดารและเลบานอน จากแม่น้ำคือแม่น้ำยูเฟรติส ไปจนถึงทะเลตะวันตก จะเป็นเขตแดนของพวกคุณ
24Phàm nơi nào bàn chân các ngươi sẽ đạp đến, đều thuộc về các ngươi. Giới hạn các ngươi sẽ chạy từ đồng vắng tới Li-ban, từ sông Ơ-phơ-rát đến biển tây.
25จะไม่มีใครยืนต้านพวกคุณได้ พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงทำให้ความหวาดกลัวและความครั่นคร้ามต่อพวกคุณปกคลุมทั่วแผ่นดินที่พวกคุณเหยียบย่าง ตามที่พระองค์ตรัสไว้
25Chẳng ai đứng nổi được trước mặt các ngươi; Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ rải sự kinh khủng và sợ hãi trong khắp xứ các ngươi sẽ đạp chân lên, y như Ngài đã phán.
26ดูเถิด วันนี้ผมประกาศต่อพวกคุณทั้งพรและคำสาป
26Kìa, ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi sự phước lành và sự rủa sả:
27พรจะเกิดขึ้นถ้าพวกคุณฟังพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณที่ผมกำลังสั่งในวันนี้
27sự phước lành, nếu các ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, mà ta truyền cho ngày nay;
28ส่วนคำสาปจะเกิดขึ้นถ้าไม่ฟังพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ แต่หันออกจากทางที่ผมกำลังสั่งในวันนี้ ไปติดตามพระอื่นที่พวกคุณไม่เคยรู้จัก
28sự rủa sả, nếu các ngươi không nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, nhưng xây bỏ đường ta chỉ cho ngày nay, đặng đi theo các thần khác mà các ngươi không hề biết.
29เมื่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงนำเข้าไปในแผ่นดินที่กำลังไปครอบครอง จงประกาศพรที่ภูเขาเกริซิม และประกาศคำสาปที่ภูเขาเอบาล
29Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi khiến ngươi vào xứ đặng nhận lấy, thì phải rao sự chúc lành trên núi Ga-ri-xim, và sự chúc dữ trên núi Ê-banh.
30ภูเขาทั้งสองนั้นอยู่เลยแม่น้ำจอร์แดนไป ทางฝั่งตะวันตกของถนน ในแผ่นดินของชาวคานาอันที่อาศัยอยู่ในอาราบาห์ ใกล้กิลกาล ข้างต้นโอ๊กแห่งโมเรห์ ไม่ใช่หรือ?
30Hai núi nầy há chẳng phải ở bên kia sông Giô-đanh, qua khỏi đường tây, tại đất dân Ca-na-an ở trong đồng ruộng, đối ngang Ghinh-ganh, gần những cây dẻ bộp của Mô-rê sao?
31เพราะพวกคุณกำลังจะข้ามแม่น้ำจอร์แดน เข้าไปครอบครองแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้ แล้วพวกคุณจะครอบครองและอาศัยอยู่ที่นั่น
31Vì các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh, đặng vào nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho; các ngươi sẽ lấy xứ làm sản nghiệp và ở tại đó.
32จงระมัดระวังทำตามข้อกำหนดและกฎเกณฑ์ทั้งหมดที่ผมประกาศแก่พวกคุณในวันนี้
32Vậy, phải cẩn thận làm theo hết thảy những luật lệ và mạng lịnh mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.