เฉลยธรรมบัญญัติ 30
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดเกิดขึ้นกับพวกคุณ ทั้งพรและคำสาปที่ผมนำมาไว้ต่อหน้าพวกคุณ และพวกคุณระลึกถึงสิ่งเหล่านี้ท่ามกลางชนชาติทั้งปวงที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงขับไล่พวกคุณไป
1Khi các điều nầy đã xảy đến cho ngươi, hoặc phước lành, hoặc rủa sả, mà ta đã đặt trước mặt ngươi, nếu trong các nước, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đuổi ngươi đến, ngươi đem lòng nhắc lại những điều ấy,
2แล้วพวกคุณกับลูกหลานกลับมาหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และเชื่อฟังเสียงของพระองค์ตามทุกสิ่งที่ผมสั่งในวันนี้ ด้วยสุดใจและสุดชีวิต
2trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ngươi và con cháu ngươi hết lòng hết ý vâng theo tiếng phán của Ngài, như mọi điều ta truyền cho ngươi ngày nay,
3เมื่อนั้นพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงปลดพวกคุณจากการเป็นเชลย ทรงเมตตา และจะทรงกลับมารวบรวมพวกคุณจากชนชาติทั้งปวงที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงกระจายพวกคุณไป
3thì bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ thương xót ngươi, đem những phu tù ngươi trở về, nhóm hiệp ngươi từ giữa các dân, là nơi Ngài đã tản lạc ngươi đó.
4แม้ผู้ที่ถูกขับไล่ไปจะอยู่สุดขอบฟ้า พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณก็จะทรงรวบรวมพวกคุณจากที่นั่นและนำพวกคุณกลับมา
4Dẫu những kẻ bị đày của ngươi ở tại cuối trời, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cũng sẽ từ đó nhóm hiệp ngươi lại và rút ngươi khỏi nơi đó.
5พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงนำพวกคุณกลับสู่แผ่นดินที่บรรพบุรุษเคยครอบครอง แล้วพวกคุณจะครอบครองแผ่นดินนั้น พระองค์จะทรงทำดีแก่พวกคุณและเพิ่มจำนวนให้มากกว่าบรรพบุรุษ
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đem ngươi về xứ mà tổ phụ ngươi đã nhận được, và ngươi sẽ nhận lấy nó; Ngài sẽ làm ơn cho ngươi và gia thêm ngươi nhiều hơn tổ phụ ngươi.
6พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงตัดหนังหุ้มปลายของใจพวกคุณและใจของลูกหลานออก เพื่อพวกคุณจะรักพระองค์ด้วยสุดใจและสุดชีวิต และมีชีวิตอยู่
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ cất sự ô uế khỏi lòng ngươi và khỏi dòng dõi ngươi, để ngươi hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hầu cho ngươi được sống.
7พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงให้คำสาปทั้งหมดนี้ตกอยู่กับศัตรูและผู้ที่เกลียดชังและข่มเหงพวกคุณ
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đổ các lời trù ẻo nầy trên kẻ thù nghịch ngươi, trên kẻ nào ghét và bắt bớ ngươi.
8แล้วพวกคุณจะกลับมาเชื่อฟังเสียงของพระยาห์เวห์และทำตามพระบัญชาทั้งหมดที่ผมสั่งในวันนี้
8Còn ngươi sẽ hối cải, nghe theo tiếng phán của Đức Giê-hô-va, và làm theo các điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
9พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงทำให้พวกคุณเจริญรุ่งเรืองอย่างมาก ทั้งในงานทุกอย่างที่ลงมือทำ ลูกหลาน ฝูงสัตว์ และผลผลิตจากแผ่นดิน เพราะพระยาห์เวห์จะทรงยินดีที่จะทำดีแก่พวกคุณอีกครั้ง เหมือนที่ทรงยินดีในบรรพบุรุษ
9Khi ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn và luật lệ của Ngài đã ghi trong sách luật pháp nầy, hết lòng hết ý trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì Ngài sẽ ban phước đầy-lấp,
10ถ้าพวกคุณเชื่อฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ รักษาพระบัญชาและข้อกำหนดที่เขียนไว้ในหนังสือธรรมบัญญัตินี้ และหันกลับมาหาพระองค์ด้วยสุดใจและสุดชีวิต
10làm cho mọi công việc của tay ngươi được thạnh lợi, khiến hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được thịnh-vượng; vì Đức Giê-hô-va sẽ lại vui lòng nữa mà làm ơn cho ngươi, như Ngài đã vui lòng về các tổ phụ ngươi.
11เพราะพระบัญชาที่ผมสั่งพวกคุณในวันนี้ไม่ได้ยากเกินไปและไม่ได้อยู่ไกลเกินเอื้อม
11Điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay chẳng phải cao quá ngươi, hay là xa quá cho ngươi.
12พระบัญชานี้ไม่ได้อยู่บนสวรรค์จนพวกคุณต้องพูดว่า ‘ใครจะขึ้นไปบนสวรรค์แทนเรา เพื่อนำลงมาให้เราและประกาศให้เราฟัง เพื่อเราจะได้ทำตาม?’
12Nó chẳng phải ở trên trời, để ngươi nói rằng: Ai sẽ lên trời đem nó xuống cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
13และไม่ได้อยู่เลยทะเลจนพวกคุณต้องพูดว่า ‘ใครจะข้ามทะเลแทนเรา เพื่อนำมาให้เราและประกาศให้เราฟัง เพื่อเราจะได้ทำตาม?’
13Nó cũng chẳng phải ở bên kia biển, để ngươi nói rằng: Ai sẽ đi qua bên kia biển, đem nó về cho chúng tôi nghe, đặng chúng tôi làm theo?
14แต่ถ้อยคำนี้อยู่ใกล้พวกคุณมาก อยู่ในปากและในใจ เพื่อพวกคุณจะทำตามได้
14Vì lời nầy rất gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi, để ngươi làm theo nó.
15วันนี้ผมนำชีวิตและความเจริญรุ่งเรือง ความตายและความชั่วมาไว้ต่อหน้าพวกคุณ
15Hãy xem, ngày nay ta đặt trước mặt ngươi sự sống và phước lành, sự chết và tai họa,
16วันนี้ผมสั่งให้พวกคุณรักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ดำเนินตามทางของพระองค์ และรักษาพระบัญชา ข้อกำหนด และกฎเกณฑ์ของพระองค์ เพื่อพวกคุณจะมีชีวิตและเพิ่มจำนวน และพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงอวยพรในแผ่นดินที่กำลังเข้าไปครอบครอง
16vì ngày nay, ta bảo ngươi thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đi trong các đường lối Ngài, và gìn giữ những điều răn luật lệ và mạng lịnh Ngài, để ngươi sống, gia thêm, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong xứ mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
17แต่ถ้าใจของพวกคุณหันออกไปและไม่ฟัง แต่ถูกชักจูงให้ไปกราบไหว้และรับใช้พระอื่น
17Nhưng nếu lòng ngươi xây trở, không khứng nghe theo, chịu dụ dỗ thờ lạy và hầu việc các thần khác,
18วันนี้ผมประกาศให้พวกคุณรู้ว่า พวกคุณจะต้องพินาศแน่นอน จะไม่ได้มีอายุยืนในแผ่นดินที่กำลังข้ามแม่น้ำจอร์แดนไปครอบครอง
18thì ngày nay ta tỏ cùng các ngươi rằng các ngươi hẳn phải tuyệt diệt, không được sống lâu trên đất mà ngươi sẽ đi qua sông Giô-đanh đặng nhận lấy.
19วันนี้ผมขอให้ฟ้าและแผ่นดินเป็นพยานกล่าวโทษพวกคุณว่า ผมนำชีวิตและความตาย พรและคำสาปมาไว้ต่อหน้าพวกคุณ เพราะฉะนั้นจงเลือกชีวิต เพื่อพวกคุณกับลูกหลานจะมีชีวิต
19Ngày nay, ta bắt trời và đất làm chứng cho các ngươi rằng ta đã đặt trước mặt ngươi sự sống và sự chết, sự phước lành và sự rủa sả. Vậy, hãy chọn sự sống, hầu cho ngươi và dòng dõi ngươi được sống,
20โดยรักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ เชื่อฟังเสียงของพระองค์ และยึดมั่นในพระองค์ เพราะพระองค์คือชีวิตและความยืนยาวของพวกคุณ เพื่อพวกคุณจะอาศัยอยู่ในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณต่อบรรพบุรุษ คืออับราฮัม อิสอัค และยาโคบ ว่าจะประทานให้”
20thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vâng theo tiếng phán Ngài, và tríu mến Ngài; vì Ngài là sự sống ngươi và làm cho ngươi được sống lâu, đặng ngươi ở trên đất mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho các tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.