เฉลยธรรมบัญญัติ 31
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โมเสสไปกล่าวถ้อยคำเหล่านี้แก่อิสราเอลทั้งหมด
1Môi-se đến giảng cho cả Y-sơ-ra-ên những bài sau nầy.
2เขาพูดกับพวกเขาว่า “วันนี้ผมอายุหนึ่งร้อยยี่สิบปีแล้ว ผมออกไปทำหน้าที่อย่างแต่ก่อนไม่ไหวแล้ว และพระยาห์เวห์ตรัสกับผมว่า ‘เจ้าจะไม่ได้ข้ามแม่น้ำจอร์แดนนี้’
2Người nói: Ngày nay ta được một trăm hai mươi tuổi; không thể đi ra đi vào nữa; và Đức Giê-hô-va có phán cùng ta rằng: Ngươi không đi ngang qua sông Giô-đanh nầy đâu.
3พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณเองจะทรงข้ามไปนำหน้าพวกคุณ พระองค์จะทรงทำลายชนชาติเหล่านี้ให้พ้นทางพวกคุณ แล้วพวกคุณจะเข้าครอบครองแทนพวกเขา โยชูวาจะข้ามไปนำหน้าพวกคุณ ตามที่พระยาห์เวห์ตรัสไว้
3Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đi đầu ngươi. Ngài sẽ diệt các dân tộc ở đằng trước ngươi, và ngươi sẽ nhận được xứ chúng nó; Giô-suê sẽ đi trước ngươi, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
4พระยาห์เวห์จะทรงทำกับพวกเขาเหมือนที่ทรงทำกับสิโหนและโอก กษัตริย์ชาวอาโมไรต์ และกับแผ่นดินของพวกเขา เมื่อพระองค์ทรงทำลายพวกเขา
4Đức Giê-hô-va sẽ đãi chúng nó như Ngài đã đãi Si-hôn và Oùc, vua dân A-mô-rít, và xứ chúng nó mà Ngài đã hủy phá.
5พระยาห์เวห์จะทรงมอบพวกเขาไว้ในมือพวกคุณ และพวกคุณต้องทำกับพวกเขาตามพระบัญชาทั้งหมดที่ผมสั่งไว้
5Đức Giê-hô-va sẽ phó chúng nó cho các ngươi, và các ngươi phải đãi chúng nó tùy theo lịnh ta đã truyền cho.
6จงเข้มแข็งและกล้าหาญ อย่ากลัวหรือหวาดหวั่นพวกเขา เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณเองจะทรงไปกับพวกคุณ พระองค์จะไม่ทรงปล่อยพวกคุณและไม่ทรงทอดทิ้งพวกคุณ”
6Hãy vững lòng bền chí; chớ sợ chi và chớ kinh khủng trước mặt các dân đó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi cùng ngươi; Ngài chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu.
7โมเสสเรียกโยชูวามา แล้วพูดกับเขาต่อหน้าอิสราเอลทั้งหมดว่า “จงเข้มแข็งและกล้าหาญ เพราะเจ้าจะเข้าไปในแผ่นดินนั้นพร้อมกับประชาชนนี้ คือแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณต่อบรรพบุรุษว่าจะประทานให้ และเจ้าจะทำให้พวกเขาได้รับแผ่นดินนั้นเป็นมรดก
7Đoạn, Môi-se gọi Giô-suê, nói cùng người tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên mà rằng: Hãy vững lòng bền chí; vì ngươi sẽ vào với dân nầy trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ họ, và ngươi sẽ chia xứ cho họ.
8พระยาห์เวห์เองจะทรงนำหน้าเจ้า พระองค์จะทรงอยู่กับเจ้า จะไม่ทรงปล่อยเจ้าและไม่ทรงทอดทิ้งเจ้า อย่ากลัว อย่าท้อใจ”
8Chính Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi, Ngài sẽ ở cùng ngươi, chẳng lìa khỏi ngươi, chẳng từ bỏ ngươi đâu. Chớ sợ, và chớ kinh khủng.
9โมเสสเขียนธรรมบัญญัตินี้ แล้วมอบให้ปุโรหิตลูกหลานของเลวีผู้หามหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์ และมอบให้พวกผู้ใหญ่ทั้งหมดของอิสราเอล
9Môi-se chép luật nầy, giao cho những thầy tế lễ, là con cháu Lê-vi, khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, lại giao luôn cho hết thảy trưởng lão Y-sơ-ra-ên,
10โมเสสสั่งพวกเขาว่า “เมื่อครบทุกเจ็ดปี ตามกำหนดปีแห่งการปลดหนี้ ในเทศกาลเพิงพัก
10và truyền lịnh nầy, mà rằng: Cuối bảy năm, nhằm năm giải thích, tại ngày lễ lều tạm,
11เมื่ออิสราเอลทั้งหมดมาเข้าเฝ้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ณ สถานที่ที่พระองค์จะทรงเลือก จงอ่านธรรมบัญญัตินี้ให้อิสราเอลทั้งหมดฟัง
11khi cả Y-sơ-ra-ên đến chầu trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong chỗ Ngài sẽ chọn, thì người phải đọc luật nầy trước cả Y-sơ-ra-ên cho chúng nghe.
12จงเรียกประชาชนมารวมกัน ทั้งชาย หญิง เด็กเล็ก และคนต่างถิ่นที่อยู่ในเมืองของพวกคุณ เพื่อพวกเขาจะได้ฟัง เรียนรู้ ยำเกรงพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และระมัดระวังทำตามถ้อยคำทั้งหมดของธรรมบัญญัตินี้
12Ngươi phải nhóm hiệp dân sự, nào người nam, người nữ, nào con trẻ và khách lạ ở trong các thành của ngươi, để chúng nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.
13และเพื่อให้ลูกหลานที่ยังไม่รู้จักได้ฟังและเรียนรู้ที่จะยำเกรงพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ตลอดเวลาที่พวกคุณมีชีวิตอยู่ในแผ่นดินที่กำลังข้ามแม่น้ำจอร์แดนไปครอบครอง”
13Những con cái của dân sự chưa biết việc ấy, sẽ nghe, tập kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trọn lúc các ngươi sống trên đất mà các ngươi sẽ nhận được, sau khi đã đi ngang qua sông Giô-đanh.
14พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ดูเถิด วันตายของเจ้าใกล้เข้ามาแล้ว จงเรียกโยชูวา แล้วพากันมายืนที่เต็นท์นัดพบ เพื่อเราจะมอบหมายหน้าที่แก่เขา” โมเสสกับโยชูวาจึงไปยืนที่เต็นท์นัดพบ
14Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngày chết của ngươi hầu gần; hãy gọi Giô-suê, rồi hai ngươi hãy ra mắt tại hội mạc, để ta truyền lịnh ta cho người. Vậy, Môi-se và Giô-suê đi đến chầu tại hội mạc.
15พระยาห์เวห์ทรงปรากฏในเต็นท์เป็นเสาเมฆ และเสาเมฆนั้นตั้งอยู่เหนือทางเข้าเต็นท์
15Đức Giê-hô-va hiện ra nơi Trại, trong một trụ mây, và trụ mây dừng lại tại cửa Trại.
16พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ดูเถิด เจ้ากำลังจะล่วงหลับไปอยู่กับบรรพบุรุษของเจ้า ประชาชนนี้จะลุกขึ้นไปเล่นชู้กับเทพเจ้าต่างด้าวของแผ่นดินที่พวกเขากำลังจะเข้าไปอยู่ พวกเขาจะทอดทิ้งเราและละเมิดพันธสัญญาที่เราทำไว้กับพวกเขา
16Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kìa, ngươi sẽ an giấc với các tổ phụ ngươi; dân sự nầy sẽ dấy lên và thông dâm cùng các thần khác trong xứ mà họ sẽ vào, bỏ ta và bội giao ước ta đã lập cùng họ.
17ในวันนั้นความกริ้วของเราจะลุกขึ้นต่อพวกเขา เราจะทอดทิ้งพวกเขาและซ่อนหน้าจากพวกเขา พวกเขาจะถูกกลืนกิน ความชั่วร้ายและความทุกข์มากมายจะเกิดขึ้นกับพวกเขา จนในวันนั้นพวกเขาจะพูดว่า ‘ความชั่วร้ายเหล่านี้เกิดขึ้นกับเราเพราะพระเจ้าของเราไม่อยู่ท่ามกลางเราไม่ใช่หรือ?’
17Trong ngày ấy, cơn thạnh nộ ta sẽ phừng lên cùng họ, ta sẽ bỏ họ, giấu mặt ta đi, khiến cho họ bị tiêu nuốt; nhiều sự tai vạ và buồn thảm sẽ xông hãm vào họ. Trong ngày đó họ sẽ nói rằng: Há có phải vì Đức Chúa Trời không ngự giữa tôi, nên những tai vạ nầy xông hãm vào tôi chăng?
18ในวันนั้นเราจะซ่อนหน้าจากพวกเขาอย่างแน่นอน เพราะความชั่วทั้งหมดที่พวกเขาทำโดยหันไปหาพระอื่น
18Còn ta, trong ngày đó, sẽ giấu mất mặt ta đi, vì cớ các tội ác của dân đã làm, trở theo các thần khác.
19“เพราะฉะนั้น ตอนนี้จงเขียนบทเพลงนี้ไว้สำหรับพวกเจ้า และสอนให้ลูกหลานอิสราเอลร้อง จนบทเพลงนี้ติดปากพวกเขา เพื่อให้บทเพลงนี้เป็นพยานของเรา กล่าวโทษลูกหลานอิสราเอล
19Vậy bây giờ, hãy chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên; hãy để trong miệng họ, để bài ca nầy dùng làm chứng cho ta nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
20เพราะเมื่อเราพาพวกเขาเข้าไปในแผ่นดินที่เราได้ปฏิญาณต่อบรรพบุรุษไว้ เป็นแผ่นดินที่อุดมด้วยน้ำนมและน้ำผึ้ง และพวกเขาได้กินจนอิ่มและอ้วนพี พวกเขาจะหันไปหาพระอื่น รับใช้พระเหล่านั้น ดูหมิ่นเรา และละเมิดพันธสัญญาของเรา
20Vì ta sẽ đưa dân nầy vào xứ, ta đã thề hứa cùng tổ phụ chúng nó; tức là xứ đượm sữa và mật; chúng nó sẽ ăn no nê và mập béo; đoạn, trở đi hầu việc các thần khác, khinh dể ta, và bội giao ước của ta.
21เมื่อความชั่วร้ายและความทุกข์มากมายเกิดขึ้นกับพวกเขา บทเพลงนี้จะเป็นพยานกล่าวโทษพวกเขา เพราะลูกหลานของพวกเขาจะยังร้องบทเพลงนี้สืบต่อกันไปไม่ขาดปาก เรารู้วิถีทางของพวกเขาและสิ่งที่พวกเขากำลังทำอยู่วันนี้ ก่อนที่เราจะพาพวกเขาเข้าไปในแผ่นดินที่เราสัญญาไว้”
21Khi tai vạ nhiều và sự gian truân đã xông hãm dân nầy, thì bấy giờ, bài ca nầy sẽ rền lên làm chứng nghịch cùng nó, vì miệng của dòng dõi nó sẽ không quên. Vả, ta biết những ý tưởng của nó đã kết nên ngày nay, trước khi đưa nó vào xứ mà ta đã thề ban cho.
22วันนั้นเองโมเสสเขียนบทเพลงนี้และสอนให้ลูกหลานอิสราเอลร้อง
22Trong ngày đó, Môi-se chép bài ca nầy và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên.
23พระองค์ทรงมอบหมายหน้าที่แก่โยชูวาบุตรนูนและตรัสว่า “จงเข้มแข็งและกล้าหาญ เพราะเจ้าจะพาลูกหลานอิสราเอลเข้าไปในแผ่นดินที่เราได้ปฏิญาณว่าจะประทานให้พวกเขา เราจะอยู่กับเจ้า”
23Đức Giê-hô-va ra lịnh cho Giô-suê, con trai Nun, mà rằng: Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ đưa dân Y-sơ-ra-ên vào trong xứ mà ta đã thề ban cho chúng nó; còn ta, ta sẽ ở cùng ngươi.
24เมื่อโมเสสเขียนถ้อยคำของธรรมบัญญัตินี้ลงในหนังสือจนจบแล้ว
24Khi Môi-se chép những lời luật pháp nầy trong một cuốn sách xong rồi,
25โมเสสสั่งคนเลวีผู้หามหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์ว่า
25thì ra lịnh cho người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va mà rằng:
26“จงนำหนังสือธรรมบัญญัตินี้ไปวางไว้ข้างหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ เพื่อให้หนังสือเล่มนี้อยู่ที่นั่นเป็นพยานกล่าวโทษพวกคุณ
26Hãy lấy cuốn sách luật pháp nầy, để bên hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Nó sẽ ở đó làm chứng nghịch cùng ngươi;
27เพราะผมรู้ว่าพวกคุณกบฏและหัวแข็งเพียงใด ดูสิ ขณะที่ผมยังมีชีวิตอยู่กับพวกคุณวันนี้ พวกคุณยังกบฏต่อพระยาห์เวห์ แล้วหลังจากผมตายจะยิ่งกว่านั้นสักเท่าไร!
27vì ta biết tánh bội nghịch và cứng cổ của ngươi. Nầy ngày nay, lúc ta còn sống với các ngươi, các ngươi đã phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va; huống chi sau khi ta qua đời!
28จงเรียกพวกผู้ใหญ่จากทุกเผ่าและเจ้าหน้าที่ทั้งหมดมาหาผม เพื่อผมจะกล่าวถ้อยคำเหล่านี้ให้พวกเขาฟัง และเรียกฟ้ากับแผ่นดินมาเป็นพยานกล่าวโทษพวกเขา
28Hãy nhóm hiệp những trưởng lão của các chi phái và quan cai các ngươi lại gần ta; ta sẽ cho họ nghe những lời nầy nơi lỗ tai, và ta bắt trời cùng đất làm chứng nghịch cùng họ.
29เพราะผมรู้ว่า หลังจากผมตาย พวกคุณจะทำตัวเสื่อมทรามอย่างหนักและหันออกจากทางที่ผมสั่งไว้ ความชั่วร้ายจะเกิดขึ้นกับพวกคุณในวันข้างหน้า เพราะพวกคุณจะทำสิ่งชั่วในสายตาของพระยาห์เวห์ และยั่วพระองค์ให้กริ้วด้วยสิ่งที่มือพวกคุณทำ”
29Vì ta biết rằng, sau khi ta qua đời, các ngươi hẳn sẽ bại hoại, trở bỏ đường ta đã truyền dạy cho các ngươi; trong ngày sau rốt, tai họa sẽ xông hãm các ngươi, bởi các ngươi làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy những công việc của tay mình mà chọc Ngài nổi giận.
30โมเสสกล่าวถ้อยคำของบทเพลงนี้ให้อิสราเอลทั้งชุมนุมฟังจนจบ
30Môi-se đọc hết những lời của bài ca nầy cho cả hội Y-sơ-ra-ên nghe:
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.