เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 4

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“บัดนี้ อิสราเอล จง​ฟัง​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​เกณฑ์​ที่​ผม​กำลัง​สอน​ให้​ทำ​ตาม เพื่อ​จะ​มี​ชีวิต​อยู่ และ​เข้าไป​ครอบครอง​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ กำลัง​ประทาน​ให้
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được.
2อย่า​เพิ่ม​อะไร​เข้าไป​ใน​ถ้อยคำ​ที่​ผม​บัญชา และ​อย่า​ตัด​อะไร​ออก เพื่อ​จะ​รักษา​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง​ไว้
2Các ngươi chớ thêm chi và đừng bớt chi về điều ta truyền cho, để giữ theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi mà ta đã truyền.
3พวกคุณ​เห็นมากับตา​แล้ว​ว่า​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​อะไร​เพราะ​เรื่อง​บาอัลเปโอร์ คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำลาย​ทุก​คนใน​หมู่​พวกคุณ​ที่​ติดตาม​บาอัลเปโอร์
3Nhân dịp của Ba-anh-Phê-o, mắt các ngươi đã thấy điều Đức Giê-hô-va đã làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có diệt khỏi giữa ngươi mọi kẻ tin theo Ba-anh-Phê-o.
4แต่​ทุก​คน​ที่​ยัง​ซื่อสัตย์​ต่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​จนถึง​วัน​นี้
4Còn các ngươi, là những kẻ vẫn theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, ngày nay hết thảy còn sống.
5ดูเถิด ผม​ได้​สอน​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​เกณฑ์​แก่​พวกคุณ ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​ผม​ทรง​บัญชา เพื่อ​จะ​ทำ​ตาม​ใน​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​เข้าไป​ครอบครอง
5Nầy đây, ta đã dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta đã phán dặn ta, để các ngươi làm theo ở giữa xứ mình sẽ vào đặng nhận lấy.
6จง​ยึดถือ​และ​ทำ​ตาม เพราะ​นี่​คือ​ปัญญา​และ​ความ​เข้าใจ​ของ​พวกคุณ​ใน​สายตา​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย เมื่อ​พวก​เขา​ได้ยิน​ข้อ​กำหนด​เหล่า​นี้​ทั้งหมด ก็​จะ​พูด​ว่า ‘ชนชาติ​ใหญ่​นี้​เป็น​ชนชาติ​ที่​มี​ปัญญา​และ​ความ​เข้าใจ​จริง ๆ’
6Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!
7มี​ชนชาติ​ใหญ่​ชาติ​ใด​บ้าง​ที่​มี​พระเจ้า​อยู่​ใกล้​ชิด​เหมือน​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา ซึ่ง​ทรง​อยู่​ใกล้​ทุก​ครั้ง​ที่​เรา​เรียก​หา​พระองค์?
7Vả chăng, há có dân lớn nào mà có các thần mình gần như chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời gần chúng ta, mọi khi chúng ta cầu khẩn Ngài chăng?
8และ​มี​ชนชาติ​ใหญ่​ชาติ​ใด​บ้าง​ที่​มี​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​เกณฑ์​ยุติธรรม​เท่า​กฎบัญญัติ​ทั้งหมด​นี้ ซึ่ง​ผม​ประกาศ​แก่​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้?
8Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?
9เพียง​แต่​จง​ระวัง​ตัว​และ​ดูแล​ชีวิต​ของ​ตน​ให้​ดี อย่า​ลืม​สิ่ง​ที่​ตา​ได้​เห็น และ​อย่า​ให้​สิ่ง​เหล่า​นั้น​เลือน​หาย​ไป​จาก​ใจ​ตลอด​ชีวิต แต่​จง​บอก​สิ่ง​เหล่า​นี้​ให้​ลูก ๆ และ​หลาน ๆ รู้—
9Chỉ hãy giữ lấy ngươi, lo canh cẩn thận linh hồn mình, e ngươi quên những điều mà mắt mình đã thấy, hầu cho chẳng một ngày nào của đời ngươi những điều đó lìa khỏi lòng ngươi: phải dạy cho các con và cháu ngươi.
10เรื่อง​วัน​ที่​พวกคุณ​ยืน​อยู่​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ที่​โฮเรบ เมื่อ​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า ‘รวบรวม​ประชาชน​มา​หา​เรา เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ของ​เรา เพื่อ​พวก​เขา​จะ​เรียน​รู้​ที่​จะ​ยำเกรง​เรา​ตลอด​วัน​ที่​มี​ชีวิต​อยู่​บน​แผ่นดิน และ​สอน​ลูกหลาน​ของ​ตน​ด้วย’
10Hãy nhớ ngày ngươi chầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự để ta khiến chúng nghe lời ta, hầu cho tập kính sợ ta đang lúc họ còn sống nơi thế thượng, và dạy lời đó cho con cái mình.
11แล้ว​พวกคุณ​เข้า​มา​ใกล้​และ​ยืน​อยู่​เชิง​ภูเขา ภูเขา​ลุก​เป็น​ไฟ​สูง​ขึ้น​ไป​ถึง​ท้องฟ้า ท่ามกลาง​ความ​มืด เมฆ และ​เงามืด​หนาทึบ
11Vậy, các ngươi lại gần và đứng dưới núi. Vả, núi cả lửa cháy cho đến tận trời; có sự tối tăm, mây mịt mịt và đen kịt.
12พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​พวกคุณ​จาก​กลาง​ไฟ พวกคุณ​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ที่​พระองค์​ตรัส แต่​ไม่​เห็น​รูป​ร่าง​ใด​เลย ได้ยิน​เพียง​เสียง​เท่านั้น
12Từ trong lửa, Đức Giê-hô-va phán cùng các ngươi; các ngươi nghe một tiếng nói, nhưng không thấy một hình trạng nào; chỉ nghe một tiếng mà thôi.
13พระองค์​ทรง​ประกาศ​พันธสัญญา​ของ​พระองค์​แก่​พวกคุณ ซึ่ง​ทรง​บัญชา​ให้​ปฏิบัติ​ตาม คือ​พระบัญญัติ​สิบ​ประการ และ​ทรง​จารึก​ไว้​บน​แผ่น​ศิลา​สอง​แผ่น
13Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao ước của Ngài, tức là mười điều răn, khiến các ngươi gìn giữ lấy, và Ngài chép mười điều răn ấy trên hai bảng đá.
14เวลา​นั้น​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​ผม​ให้​สอน​ข้อ​กำหนด​และ​กฎ​เกณฑ์​แก่​พวกคุณ เพื่อ​จะ​ทำ​ตาม​ใน​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​ข้าม​ไป​ครอบครอง
14Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va cũng phán dặn ta dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ, để các ngươi làm theo tại trong xứ mà mình sẽ đi vào nhận lấy.
15เพราะ​ฉะนั้น​จง​ระวัง​ตัว​ให้​มาก ใน​วัน​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​พวกคุณ​ที่​โฮเรบ​จาก​กลาง​ไฟ ก็​ไม่​ได้​เห็น​รูป​ร่าง​ใด​เลย
15Vậy, các ngươi hãy cẩn thận giữ lấy linh hồn mình cho lắm, vì các ngươi không có thấy một hình trạng nào trong ngày Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, từ nơi giữa lửa phán cùng các ngươi, tại Hô-rếp;
16อย่า​ทำให้​ตัว​เอง​เสื่อมทราม​ด้วย​การ​สร้าง​รูป​แกะ​สลัก​เป็น​รูป​ร่าง​ใด ๆ ไม่​ว่า​จะ​เป็น​รูป​ผู้ชาย​หรือ​ผู้​หญิง
16e các ngươi phải làm hư hoại cho mình chăng, và làm một tượng chạm nào, tạo hình trạng của tà thần nào, hoặc hình của người nam hay người nữ,
17รูป​สัตว์​ใด ๆ บน​แผ่นดิน รูป​นก​มี​ปีก​ใด ๆ ที่​บิน​อยู่​บน​ท้องฟ้า
17hoặc hình của con thú nào đi trên đất, hoặc hình của vật nào có cánh bay trên trời,
18รูป​สิ่ง​ใด ๆ ที่​เลื้อย​คลาน​บน​พื้น​ดิน หรือ​รูป​ปลา​ใด ๆ ที่​อยู่​ใน​น้ำ​ใต้​แผ่นดิน
18hoặc hình của loài côn trùng nào bò trên đất, hay là hình của con cá nào ở trong nước dưới đất;
19และ​เมื่อ​เงย​หน้า​มอง​ท้องฟ้า เห็น​ดวง​อาทิตย์ ดวง​จันทร์ และ​ดวงดาว คือ​หมู่ดาว​ทั้ง​สิ้น​บน​ท้องฟ้า อย่า​ปล่อย​ตัว​ให้​ถูก​ชักนำ​ไป​กราบ​ไหว้​และ​รับ​ใช้​สิ่ง​เหล่า​นั้น ซึ่ง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​จัด​ไว้​สำหรับ​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​ทั่วทุกหนแห่ง​ใต้​ฟ้า
19lại, e khi ngươi ngước mắt lên trời thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là toàn cả thiên binh, thì ngươi bị quyến dụ quì xuống trước các vì đó, và thờ lạy các tinh tú nầy mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chia phân cho muôn dân dưới trời chăng.
20แต่​พระยาห์เวห์​ทรง​นำ​พวกคุณ​ออก​มา พ้น​จาก​เตา​หลอม​เหล็ก คือ​อียิปต์ เพื่อ​ให้​เป็น​ประชากร​ที่​เป็น​มรดก​ของ​พระองค์ ดัง​ที่​เป็น​อยู่​ใน​วัน​นี้
20Còn các ngươi, Đức Giê-hô-va đã chọn và rút các ngươi khỏi lò lửa bằng sắt kia, là xứ Ê-díp-tô, để các ngươi thành một dân riêng của Ngài, y như các ngươi đã là điều đó ngày nay.
21พระยาห์เวห์​ทรง​กริ้ว​ผม​เพราะ​พวกคุณ และ​ทรง​ปฏิญาณ​ว่า​ผม​จะ​ไม่​ได้​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน และ​จะ​ไม่​ได้​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​อัน​ดี​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​กำลัง​ประทาน​ให้​เป็น​มรดก
21Đoạn, Đức Giê-hô-va, vì cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, có thề rằng ta không được đi ngang qua sông Giô-đanh, và chẳng đặng vào xứ tốt đẹp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
22ผม​จะ​ต้อง​ตาย​ใน​แผ่นดิน​นี้ จะ​ไม่​ได้​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน แต่​พวกคุณ​จะ​ข้าม​ไป​และ​ครอบครอง​แผ่นดิน​อัน​ดี​นั้น
22Vì ta phải chết trong xứ nầy, không đi ngang qua sông Giô-đanh được; nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt đẹp ấy.
23จง​ระวัง อย่า​ลืม​พันธสัญญา​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำ​กับ​พวกคุณ และ​อย่า​สร้าง​รูป​แกะ​สลัก​เป็น​รูป​สิ่ง​ใด​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ห้าม
23Khá cẩn thận giữ lấy mình, chớ quên sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã lập cùng các ngươi, và chớ làm tượng chạm nào, hình của vật nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cấm;
24เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​เป็น​ไฟ​ที่​เผา​ผลาญ เป็น​พระเจ้า​ผู้ทรง​หวงแหน
24vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như một đám lửa tiêu cháy, và là Đức Chúa Trời hay kỵ tà.
25เมื่อ​มี​ลูก มี​หลาน และ​อยู่​ใน​แผ่นดิน​นั้น​มา​นาน หาก​ทำให้​ตัว​เอง​เสื่อมทราม​ด้วย​การ​สร้าง​รูป​แกะ​สลัก​เป็น​รูป​ร่าง​ใด ๆ และ​ทำ​สิ่ง​ชั่ว​ใน​สายตา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จน​ยั่ว​ยุ​ให้​พระองค์​กริ้ว
25Khi các ngươi sẽ có con cùng cháu, và khi đã ở lâu trong xứ rồi, nếu các ngươi làm bại hoại mình, làm tượng chạm nào, hình của vật chi mặc dầu, mà hành ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi để chọc Ngài nổi giận,
26วัน​นี้​ผม​ขอ​ให้​ฟ้า​สวรรค์​และ​แผ่นดิน​เป็น​พยาน​กล่าว​โทษ​พวกคุณ​ว่า อีก​ไม่​นาน​พวกคุณ​จะ​พินาศ​ไป​จาก​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน​ไป​ครอบครอง จะ​อยู่​ที่​นั่น​ได้​ไม่​นาน แต่​จะ​ถูก​ทำลาย​จน​หมด​สิ้น
26thì ngày nay ta bắt trời và đất làm chứng quyết cho các ngươi rằng các ngươi sẽ chết vội, và khuất mắt khỏi xứ mà mình sẽ đi nhận lấy tại bên kia sông Giô-đanh. Các ngươi chẳng ở đó lâu dài đâu, nhưng sẽ bị tận diệt.
27พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​พวกคุณ​กระจัดกระจาย​ไป​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ต่าง ๆ และ​จะ​เหลือ​เพียง​จำนวน​น้อย​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ที่​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​พา​พวกคุณ​ไป
27Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc các ngươi trong các nước, chỉ còn lại số nhỏ trong các nước mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn các ngươi vào;
28ที่​นั่น​จะ​รับ​ใช้​เทพเจ้า​ต่าง ๆ ซึ่ง​เป็น​ผล​งาน​จาก​มือ​มนุษย์ ทำ​จาก​ไม้​และ​หิน มอง​ไม่​เห็น ไม่​ได้ยิน กิน​ไม่​ได้ และ​ไม่​ได้​กลิ่น
28ở đó các ngươi sẽ cúng thờ những thần bằng cây và bằng đá, là công việc của tay loài người làm nên, chẳng thấy, chẳng nghe, chẳng ăn, cũng chẳng ngửi.
29แต่​จาก​ที่​นั่น จะ​เสาะ​หา​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ และ​จะ​พบ​พระองค์​เมื่อ​แสวงหา​พระองค์​ด้วย​ทั้ง​ใจ​และ​ทั้ง​ชีวิต
29ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.
30เมื่อ​ตก​อยู่​ใน​ความ​ทุกข์​ยาก​และ​เหตุการณ์​ทั้งหมด​นี้​เกิด​ขึ้น ใน​กาล​ภาย​หน้า​จะ​กลับ​มา​หา​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ และ​ฟัง​เสียง​ของ​พระองค์
30Khi ngươi bị gian nan, và các việc nầy xảy đến cho ngươi, bấy giờ trong ngày cuối cùng, ngươi sẽ trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vâng theo tiếng Ngài.
31เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ผู้​เมตตา พระองค์​จะ​ไม่​ทรง​ทอด​ทิ้ง​หรือ​ทำลาย​พวกคุณ และ​จะ​ไม่​ทรง​ลืม​พันธสัญญา​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ
31Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
32ลอง​ถาม​ถึง​วัน​เวลา​ใน​อดีต​ที่​มี​มาก่อน​พวกคุณ ตั้งแต่​วัน​ที่​พระเจ้า​ทรง​สร้าง​มนุษย์​บน​แผ่นดิน จาก​ปลาย​ฟ้า​ด้าน​หนึ่ง​ไป​ถึง​อีก​ด้าน​หนึ่ง เคย​มี​เหตุการณ์​ใด​ยิ่ง​ใหญ่​เท่า​นี้ หรือ​เคย​ได้ยิน​เรื่อง​เช่น​นี้​บ้าง​ไหม?
32Vậy, ngươi hãy hỏi học về thời k” có trước ngươi, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, tự góc trời nầy đến góc trời kia, nếu bao giờ có xảy ra việc nào lớn dường ấy, hay là người ta có nghe sự chi giống như vậy chăng?
33เคย​มี​ชนชาติ​ใด​ได้ยิน​เสียง​ของ​พระเจ้า​ตรัส​จาก​กลาง​ไฟ​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ได้ยิน แล้ว​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​หรือ?
33tức là: há có một dân tộc nào nghe tiếng Đức Chúa Trời từ trong lửa phán ra như ngươi đã nghe, mà vẫn còn sống chăng?
34หรือ​เคย​มี​พระเจ้า​องค์​ใด​ทรง​นำ​ชนชาติ​หนึ่ง​ออก​มา​จาก​ท่ามกลาง​อีก​ชนชาติ​หนึ่ง​มา​เป็น​ของ​พระองค์​เอง ด้วย​การ​ทดสอบ ด้วย​หมาย​สำคัญ ด้วย​การ​อัศจรรย์ ด้วย​สงคราม ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง ด้วย​แขน​ที่​เหยียด​ออก และ​ด้วย​เหตุการณ์​น่า​สะ​พรึง​กลัว​ยิ่ง​ใหญ่ เหมือน​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำ​เพื่อ​พวกคุณ​ใน​อียิปต์​ต่อ​หน้า​ต่อตา​หรือ?
34hay là Đức Chúa Trời há có cậy lấy sự thử thách dấu k”, điềm lạ, chiến tranh, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, cùng cậy công sự to tát và gớm ghê, đặng thử đi chiếm một dân tộc cho mình ở giữa một dân tộc khác, như mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho các ngươi tại xứ Ê-díp-tô, dưới mắt mình chăng?
35พระองค์​ทรง​ให้​พวกคุณ​เห็น​สิ่ง​เหล่า​นี้ เพื่อ​ให้​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​คือ​พระเจ้า ไม่มี​ใคร​อื่น​นอกจาก​พระองค์
35Ngươi đã chứng kiến mọi điều đó, để nhìn biết rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời, chớ không ai khác hơn Ngài.
36จาก​ฟ้า​สวรรค์​พระองค์​ทรง​ให้​ได้ยิน​เสียง​ของ​พระองค์​เพื่อ​สั่ง​สอน บน​แผ่นดิน​ทรง​ให้​เห็น​ไฟ​ใหญ่​ของ​พระองค์ และ​พวกคุณ​ได้ยิน​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์​จาก​กลาง​ไฟ
36Ngài từ trên trời khiến cho ngươi nghe tiếng Ngài để dạy ngươi; trên đất Ngài khiến cho ngươi thấy đám lửa lớn Ngài, và từ trong lửa ngươi có nghe lời Ngài phán ra.
37เพราะ​พระองค์​ทรง​รัก​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ จึง​ทรง​เลือก​ลูกหลาน​ของ​พวก​เขา​ภาย​หลัง และ​ทรง​นำ​พวกคุณ​ออก​จาก​อียิปต์​ด้วยพระองค์เอง​และ​ด้วย​ฤทธา​นุ​ภาพ​อัน​ยิ่ง​ใหญ่
37Bởi vì Ngài yêu mến các tổ phụ ngươi, nên chọn lấy dòng dõi các người ấy, và chính Ngài nhờ quyền năng lớn mình rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
38เพื่อ​ขับ​ไล่​ชนชาติ​ที่​ใหญ่​และ​มี​กำลัง​มากกว่า​พวกคุณ​ออก​ไป​ต่อ​หน้า พา​เข้าไป และ​มอบ​แผ่นดิน​ของ​พวก​เขา​ให้​เป็น​มรดก ดัง​ที่​เป็น​อยู่​ใน​วัน​นี้
38đặng đuổi khỏi trước mặt người những dân tộc lớn hơn và mạnh hơn ngươi, đặng đưa ngươi vào xứ của dân đó, và ban cho làm sản nghiệp, y như điều ấy xảy đến ngày nay.
39เพราะ​ฉะนั้น วัน​นี้​จง​รู้​และ​ตระหนัก​ไว้​ใน​ใจ​ว่า พระยาห์เวห์​เอง​คือ​พระเจ้า​ใน​ฟ้า​สวรรค์​เบื้อง​บน​และ​บน​แผ่นดิน​เบื้อง​ล่าง ไม่มี​ใคร​อื่น
39Vậy, ngày nay hãy biết và ghi tạc trong lòng ngươi rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời trên trời cao kia và dưới đất thấp nầy: chẳng có ai khác.
40จง​รักษา​ข้อ​กำหนด​และ​พระบัญชา​ของ​พระองค์​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง​วัน​นี้ เพื่อ​พวกคุณ​และ​ลูกหลาน​ภาย​หลัง​จะ​อยู่ดี​มี​สุข และ​จะ​มี​ชีวิต​ยืนยาว​ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้​ตลอด​ไป”
40Hãy giữ những luật lệ và điều răn của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi, hầu cho ngươi và con cháu ngươi đều có phước, ở lâu dài trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi mãi mãi.
41แล้ว​โมเสส​กำหนด​เมือง​สาม​เมือง​ไว้​ทาง​ฝั่ง​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน
41Môi-se bèn biệt ra ba cái thành ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc,
42เพื่อ​ให้​คน​ที่​ฆ่า​เพื่อน​บ้าน​โดย​ไม่​เจตนา ทั้ง​ที่​แต่​ก่อน​ไม่​ได้​เกลียด​ชัง​กัน หนี​ไป​ที่​นั่น​ได้ และ​เมื่อ​หนี​เข้า​เมือง​ใด​เมือง​หนึ่ง​ก็​จะ​มี​ชีวิต​รอด
42để kẻ sát nhân vô ý giết người lân cận mình, mà không có ghét trước, được thế trốn tránh và ẩn núp trong một của các thành nầy, và được sống.
43ได้แก่ เบเซอร์​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​บน​ที่ราบ สำหรับ​เผ่า​รูเบน ราโมท​ใน​กิเลอาด​สำหรับ​เผ่า​กาด และ​โกลาน​ใน​บาชาน​สำหรับ​เผ่า​มนัสเสห์
43Aáy là Bết-se nơi rừng vắng, trong xứ đồng bằng, để cho người Ru-bên; Ra-mốt nơi Ga-la-át, để cho người Gát, và Gô-lan nơi Ba-san, để cho người Ma-na-se.
44ต่อไปนี้​คือ​กฎบัญญัติ​ที่​โมเสส​ประกาศ​แก่​ชาว​อิสราเอล
44Nầy là luật pháp mà Môi-se đặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
45ต่อไปนี้​คือ​คำ​พยาน ข้อ​กำหนด และ​กฎ​เกณฑ์​ที่​โมเสส​กล่าว​แก่​ชาว​อิสราเอล​เมื่อ​พวก​เขา​ออก​จาก​อียิปต์
45Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
46ณ ฟาก​แม่น้ำจอร์แดน ใน​หุบเขา​ตรง​ข้าม​เบธเปโอร์ ใน​แผ่นดิน​ของ​สิโหน​กษัตริย์​ชาว​อาโมไรต์​ผู้​อาศัย​อยู่​ที่​เฮชโบน ซึ่ง​โมเสส​และ​ชาว​อิสราเอล​ปราบ​เมื่อ​ออก​จาก​อียิปต์
46ở bên kia sông Giô-đanh, trong trũng đối ngang Bết-Phê-o, tại xứ Si-hôn, vua dân A-mô-rít, ở Hết-bôn, mà Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
47พวก​เขา​เข้า​ครอบครอง​แผ่นดิน​ของ​สิโหน​และ​แผ่นดิน​ของ​โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน คือ​กษัตริย์​ชาว​อาโมไรต์​สอง​องค์​ซึ่ง​อยู่​ทาง​ฝั่ง​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน
47Dân Y-sơ-ra-ên chiếm xứ người luôn với xứ Oùc, vua Ba-san, là hai vua dân A-mô-rít, ở tại bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ A-rô-e
48ตั้งแต่​อา​โร​เอ​อร์​ซึ่ง​อยู่​ตรง​ขอบหุบเขา​อาร์โนน ไป​จนถึง​ภูเขา​สิยอน (เรียก​อีก​ชื่อ​ว่า เฮอร์โมน)
48trên bờ khe Aït-nôn, cho đến núi Si-ri-ôn, nghĩa là Hẹt-môn,
49และ​อาราบาห์​ทั้งหมด​ทาง​ฟาก​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน ไป​จนถึง​ทะเล​อาราบาห์ ใต้​ลาด​เขา​ปิสกาห์
49và toàn đồng bằng bên kia sông Giô-đanh, về phía đông cho đến biển của đồng bằng, dưới triền núi Phích-ga.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.