เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 7

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 7

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​นำ​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​จะ​เข้า​ครอบ​ครอง และ​ทรง​ขับ​ไล่​ชนชาติ​มากมาย​ออก​ไป คือ​ชาว​ฮิตไทต์ ชาว​เกอร์กาชี ชาว​อาโมไรต์ ชาว​คานาอัน ชาว​เปริสซี ชาว​ฮีไวต์ และ​ชาว​เยบุส รวม​เจ็ด​ชนชาติ​ที่​ใหญ่​และ​มี​กำลัง​มากกว่า​พวกคุณ
1Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mình sẽ nhận được, đuổi khỏi trước mặt ngươi nhiều dân tộc, là dân Hê-tít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, tức bảy dân tộc lớn và mạnh hơn ngươi,
2เมื่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ และ​พวกคุณ​ตี​พวก​เขา​แล้ว จง​ทำลาย​พวก​เขา​ให้​หมด​สิ้น อย่า​ทำ​พันธสัญญา​กับ​พวก​เขา​และ​อย่า​เมตตา​พวก​เขา
2khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phó cho các dân ấy cho, và ngươi đánh bại chúng, thì phải diệt hết chúng đi, chớ lập giao ước cùng, và cũng đừng thương xót lấy.
3อย่า​แต่ง​งาน​เชื่อม​สัม​พัน​ธ์​กับ​พวก​เขา อย่า​ยก​ลูกสาว​ของ​พวกคุณ​ให้​ลูกชาย​ของ​เขา และ​อย่า​รับ​ลูกสาว​ของ​เขา​มา​เป็น​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​ของ​พวกคุณ
3Ngươi chớ làm sui gia với chúng, chớ gả con gái mình cho con trai họ, cũng đừng cưới con gái họ cho con trai mình,
4เพราะ​พวก​เขา​จะ​ทำให้​ลูกชาย​ของ​พวกคุณ​เลิก​ติดตาม​เรา แล้ว​ไป​รับ​ใช้​พระ​อื่น จาก​นั้น​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​กริ้ว​พวกคุณ​และ​ทำลาย​อย่าง​รวดเร็ว
4vì các dân tộc nầy sẽ dụ con trai ngươi lìa bỏ ta mà phục sự các thần khác, rồi cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng ngươi, diệt ngươi cách vội vàng.
5แต่​จง​ทำ​กับ​พวก​เขา​อย่าง​นี้: รื้อ​แท่น​บูชา​ของ​พวก​เขา ทุบ​เสา​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พวก​เขา​ให้​แตก โค่น​เสา​อาเชราห์ และ​เผา​รูป​แกะ​สลัก​ของ​พวก​เขา​เสีย
5Nhưng đối cùng các dân đó, các ngươi phải làm như vầy: phá những bàn thờ, đập bể những pho tượng, đánh hạ các thần A-sê-ra và đốt những hình chạm của chúng nó.
6เพราะ​พวกคุณ​เป็น​ประชากร​บริสุทธิ์​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​เลือก​ให้​เป็น​ประชากร​ที่​เป็น​ของ​พระองค์​โดย​เฉพาะ เหนือ​ชนชาติ​ทั้ง​ปวง​บน​แผ่นดิน
6Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài đã chọn ngươi trong muôn dân trên mặt đất, đặng làm một dân thuộc riêng về Ngài.
7ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​รัก​และ​เลือก​พวกคุณ ไม่ใช่​เพราะ​พวกคุณ​มี​จำนวน​มากกว่า​ชนชาติ​อื่น ที่​จริง​พวกคุณ​มี​จำนวน​น้อย​ที่สุด​ใน​บรรดา​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย
7Đức Giê-hô-va tríu mến và chọn lấy các ngươi, chẳng phải vì các ngươi đông hơn mọi dân khác đâu; thật số các ngươi là ít hơn những dân khác.
8แต่​เพราะ​พระยาห์เวห์​ทรง​รัก​พวกคุณ และ​ทรง​ประสงค์​จะ​รักษา​คำ​ปฏิญาณ​ที่​ทรง​ให้​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ พระยาห์เวห์​จึง​ทรง​พา​ออก​มา​ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง และ​ไถ่​พวกคุณ​ออก​จาก​ความเป็นทาส จาก​อำนาจ​ของ​ฟาโรห์​กษัตริย์​แห่ง​อียิปต์
8Nhưng ấy vì Đức Giê-hô-va thương yêu các ngươi, và giữ lời thề mà Ngài đã lập cùng tổ phụ các ngươi, nên Đức Giê-hô-va nhờ tay mạnh rút các ngươi ra, chuộc khỏi nhà nô lệ, và cứu khỏi tay Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô.
9เพราะ​ฉะนั้น จง​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​เอง​คือ​พระเจ้า เป็น​พระเจ้า​ผู้​ซื่อสัตย์ ผู้ทรง​รักษา​พันธสัญญา​และ​ความรักมั่นคง​แก่​คน​ที่รัก​พระองค์​และ​รักษา​พระบัญชา​ของ​พระองค์​ไป​ถึง​พัน​รุ่น
9Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ấy là Đức Chúa Trời, tức Đức Chúa Trời thành tín, giữ sự giao ước và nhân từ đến ngàn đời cho những người yêu mến Ngài và vâng giữ các điều răn Ngài;
10แต่​พระองค์​ทรง​ตอบแทน​คน​ที่​เกลียด​พระองค์​ด้วย​การ​ทำลาย​เขา พระองค์​ไม่​ทรง​ผัดผ่อน​กับ​คน​ที่​เกลียด​พระองค์ แต่​จะ​ทรง​ตอบแทน​เขา​โดยตรง
10và Ngài báo ứng nhãn tiền cho những kẻ ghét Ngài, mà hủy diệt chúng nó đi. Ngài không trì hoãn cùng kẻ nào ghét Ngài đâu, sẽ báo ứng nhãn tiền cho kẻ đó.
11เพราะ​ฉะนั้น จง​รักษา​พระบัญชา ข้อกำหนด และ​กฎเกณฑ์​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง​ใน​วัน​นี้ และ​ทำ​ตาม
11Vậy, khá cẩn thận làm theo những điều răn, luật lệ, và mạng lịnh mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
12ถ้า​พวกคุณ​ฟัง​กฎเกณฑ์​เหล่า​นี้ ยึดถือ​และ​ทำ​ตาม พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ก็​จะ​ทรง​รักษา​พันธสัญญา​และ​ความรักมั่นคง​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ
12Nếu ngươi nghe các luật lệ nầy, và gìn giữ làm theo, thì đối cùng ngươi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ giữ lời giao ước và sự thương xót mà Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.
13พระองค์​จะ​ทรง​รัก อวยพร และ​ทวี​จำนวน​พวกคุณ จะ​ทรง​อวยพร​ลูกหลาน​และ​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน ทั้ง​ธัญพืช เหล้า​องุ่น​ใหม่ น้ำมัน ลูก​โค และ​ลูก​แกะ ใน​แผ่นดิน​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ว่า​จะ​ประทาน​ให้
13Ngài sẽ yêu mến ngươi, ban phước cho ngươi, gia tăng ngươi, ban phước cho con cái ngươi, cho thổ sản ngươi, cho ngũ cốc, rượu, và dầu của ngươi, cho lứa đẻ của bò cái, chiên cái ngươi sai đông trên đất mà Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi.
14พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​พร​มากกว่า​ชนชาติ​ทั้ง​ปวง จะ​ไม่มี​ชาย​หรือ​หญิง​คน​ใด​ใน​หมู่​พวกคุณ​เป็น​หมัน และ​ไม่มี​สัตว์​ตัวผู้​หรือ​ตัว​เมีย​เป็น​หมัน
14Ngươi sẽ được phước hơn mọi dân: nơi ngươi sẽ chẳng có ai son sẻ, hoặc nam hay nữ, hoặc con đực hay con cái trong bầy súc vật của ngươi.
15พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​นำ​โรค​ภัย​ทั้งหมด​ออก​ไป และ​จะ​ไม่​ทรง​ให้​โรค​ร้าย​ของ​อียิปต์​ที่​พวกคุณ​รู้จัก​เกิด​ขึ้น​กับ​พวกคุณ แต่​จะ​ทรง​ให้​เกิด​กับ​คน​ที่​เกลียด​พวกคุณ
15Đức Giê-hô-va sẽ khiến các tật bịnh lìa xa ngươi; và những bịnh lây của xứ Ê-díp-tô kia, mà ngươi đã biết, thì Ngài sẽ chẳng giáng cho ngươi đâu, nhưng giáng cho những kẻ nào ghét ngươi.
16จง​ทำลาย​ชนชาติ​ทั้งหมด​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​มอบ​ให้ อย่า​สงสาร​พวก​เขา และ​อย่า​รับ​ใช้​เทพเจ้า​ของ​พวก​เขา เพราะ​สิ่ง​นั้น​จะ​เป็น​กับ​ดัก​สำหรับ​พวกคุณ
16Vậy, phải diệt các dân tộc mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó cho ngươi, mắt ngươi chớ đoái thương chúng nó, và đừng hầu việc các thần họ; vì ấy sẽ là một cái bẫy cho ngươi.
17ถ้า​คิด​ใน​ใจ​ว่า ‘ชนชาติ​เหล่า​นี้​มี​จำนวน​มากกว่า​ฉัน แล้ว​ฉัน​จะ​ขับ​ไล่​พวก​เขา​ออก​ไป​ได้​อย่างไร?’
17Nếu ngươi nói trong lòng rằng: Các dân tộc nầy đông hơn ta, làm sao đuổi chúng nó ra được?
18อย่า​กลัว​พวก​เขา จง​จำ​ให้​ดี​ว่า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำ​อะไร​กับ​ฟาโรห์​และ​อียิปต์​ทั้งหมด
18thì chớ sợ, hãy nhớ lại điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã làm cho Pha-ra-ôn và cả xứ Ê-díp-tô,
19จง​จำ​การ​ทดสอบ​ครั้ง​ใหญ่​ที่​พวกคุณ​เห็น​มา​กับ​ตา หมายสำคัญ การอัศจรรย์ มือ​อัน​ทรง​พลัง และ​แขน​ที่​เหยียด​ออก ซึ่ง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ใช้​พา​ออก​มา พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​ทำ​อย่าง​เดียวกัน​กับ​ชนชาติ​ทั้งหมด​ที่​พวกคุณ​กลัว
19tức là những sự thử thách lớn lao mắt ngươi đã thấy, những dấu k” phép lạ, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cậy lấy, đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đãi như vậy các dân tộc mà ngươi sợ hãi đó.
20ยิ่ง​กว่า​นั้น พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​ส่ง​ฝูง​ตัว​ต่อ​เข้าไป​ท่ามกลาง​พวก​เขา จน​คน​ที่​เหลือ​และ​คน​ที่​ซ่อน​ตัว​อยู่​พินาศ​หมด
20Vả lại, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ sai những ong lỗ đến hại chúng nó, cho tới chừng nào những kẻ đã thoát khỏi và trốn núp, bị diệt hết trước mặt ngươi.
21อย่า​หวาด​กลัว​พวก​เขา เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ พระองค์​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่​และ​น่า​เกรง​ขาม
21Chớ vì cớ chúng nó mà sợ hãi chi; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự tại giữa ngươi, là Đức Chúa Trời rất lớn và đáng sợ.
22พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​ขับ​ไล่​ชนชาติ​เหล่า​นี้​ออก​ไป​ที​ละ​น้อย พวกคุณ​จะ​ทำลาย​พวก​เขา​ทั้งหมด​ใน​คราว​เดียว​ไม่​ได้ มิ​ฉะนั้น​สัตว์​ป่า​จะ​เพิ่ม​จำนวน​ขึ้น​จน​เป็น​ภัย​แก่​พวกคุณ
22Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ lần lần đuổi các dân tộc nầy khỏi trước mặt ngươi; ngươi không thế diệt chúng nó mau, e những thú rừng thêm nhiều lên mà hại ngươi chăng;
23แต่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ และ​ทำให้​พวก​เขา​แตก​ตื่น​สับสน​อย่าง​หนัก​จน​ถูก​ทำลาย
23song Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ phó chúng nó cho ngươi, và khiến cho sa vào sự kinh hoàng dữ dội, cho đến chừng nào chúng nó bị diệt mất.
24พระองค์​จะ​ทรง​มอบ​กษัตริย์​ของ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ​พวกคุณ และ​พวกคุณ​จะ​ลบ​ชื่อ​ของ​พวก​เขา​ให้​สูญ​ไป​จาก​ใต้​ฟ้า จะ​ไม่มี​ใคร​ยืน​ต้าน​พวกคุณ​ได้​จนกว่า​จะ​ทำลาย​พวก​เขา​หมด
24Ngài sẽ phó các vua chúng nó vào tay ngươi, ngươi phải xóa danh các vua đó khỏi dưới trời, chẳng còn một ai chống cự trước mặt ngươi, cho đến chừng nào ngươi đã diệt chúng nó.
25จง​เผา​รูป​แกะ​สลัก​ของ​เทพเจ้า​พวก​เขา อย่า​โลภ​เงิน​หรือ​ทอง​ที่​ติด​อยู่​บน​รูป​เหล่า​นั้น​และ​เอา​มา​เป็น​ของ​ตน มิ​ฉะนั้น​จะ​ติด​กับ​ดัก เพราะ​สิ่ง​นั้น​เป็น​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​สำหรับ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
25Các ngươi phải thiêu đốt những tượng chạm về các thần chúng nó. Chớ tham lam, cũng chớ lấy cho mình bạc hay vàng bọc các tượng ấy, e ngươi phải mắc bẫy chăng; vì vật ấy lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
26อย่า​นำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​เข้า​บ้าน มิ​ฉะนั้น​พวกคุณ​จะ​กลาย​เป็น​สิ่ง​ที่​ถูก​กำหนด​ไว้​ให้​ทำลาย​เหมือน​มัน จง​รังเกียจ​และ​เกลียด​ชัง​มัน​อย่าง​ที่สุด เพราะ​มัน​เป็น​สิ่ง​ที่​ถูก​กำหนด​ไว้​ให้​ทำลาย
26Chớ đem vàng gớm ghiếc nầy vào nhà mình, e ngươi cũng đáng bị diệt như nó. Khá gớm ghê và hiềm nó đến đều, vì là một vật đáng diệt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.