2 ทิโมธี
Chapter 1

2 ทิโมธี

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 ทิโมธี 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เปาโล อัครทูต​ของ​พระเยซูคริสต์ โดย​พระประสงค์​ของ​พระเจ้า ตาม​พระสัญญา​แห่ง​ชีวิต​ซึ่ง​อยู่​ใน​พระคริสต์เยซู
1Ta, Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, đặng rao truyền lời hứa của sự sống trong Đức Chúa Jêsus Christ,
2ถึง​ทิโมธี ลูก​ที่​รัก​ของ​ข้าพเจ้า ขอ​พระคุณ พระเมตตา และ​สันติสุข จาก​พระเจ้า​พระบิดา และ​พระคริสต์เยซู​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา อยู่​กับ​คุณ
2gởi cho Ti-mô-thê, là con rất yêu dấu của ta: nguyền con được ân điển, sự thương xót, sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta!
3ข้าพเจ้า​ขอบคุณ​พระเจ้า ผู้​ที่​ข้าพเจ้า​รับใช้​ด้วย​จิตสำนึก​บริสุทธิ์​เช่น​เดียว​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​ระลึก​ถึง​คุณ​ไม่​ขาด​ใน​คำ​วิงวอน​ของ​ข้าพเจ้า ทั้ง​กลางคืน​และ​กลางวัน
3Ta cảm tạ Đức Chúa Trời mà ta hầu việc bằng lương tâm thanh sạch như tổ tiên ta đã làm, cả ngày lẫn đêm ta ghi nhớ con không thôi trong khi cầu nguyện.
4ข้าพเจ้า​อยาก​พบ​คุณ​มาก เมื่อ​ระลึก​ถึง​น้ำตา​ของ​คุณ เพื่อ​ข้าพเจ้า​จะ​เต็ม​เปี่ยม​ด้วย​ความ​ยินดี
4Vì ta nhớ đến nước mắt con, muốn đến thăm con quá chừng, để được đầy lòng vui vẻ.
5ข้าพเจ้า​ระลึก​ได้​ถึง​ความเชื่อ​ที่​จริงใจ​ซึ่ง​อยู่​ใน​คุณ ความเชื่อ​นี้​เคย​อยู่​ใน​โลอิส​ยาย​ของ​คุณ​ก่อน แล้ว​ก็​อยู่​ใน​ยูนีส​แม่​ของ​คุณ และ​ข้าพเจ้า​มั่นใจ​ว่า​อยู่​ใน​คุณ​ด้วย
5Ta cũng nhớ đến đức tin thành thật của con, là đức tin trước đã ở trong Lô-ít, bà nội con, và trong Ơ-nít, mẹ con, ta chắc rằng nay cũng ở trong con nữa.
6ด้วย​เหตุ​นี้ ข้าพเจ้า​จึง​เตือน​คุณ​ให้​กระตุ้น​ของประทาน​ของ​พระเจ้า ซึ่ง​อยู่​ใน​คุณ​โดย​การ​วาง​มือ​ของ​ข้าพเจ้า ให้​มี​พลัง​ขึ้น
6Vậy nên ta khuyên con hãy nhen lại ơn của Đức Chúa Trời ban cho, mà con đã nhận lãnh bởi sự đặt tay của ta.
7เพราะ​พระเจ้า​ไม่ได้​ให้​เรา​มี​จิตใจ​ที่​หวาดกลัว แต่​ให้​เรา​มี​พลัง ความรัก และ​รู้จัก​ควบคุม​ตนเอง
7Vì Đức Chúa Trời chẳng ban cho chúng ta tâm thần nhút nhát, bèn là tâm thần mạnh mẽ, có tình thương yêu và dè giữ.
8ดังนั้น อย่า​อาย​คำพยาน​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​เรา และ​อย่า​อาย​ข้าพเจ้า​ผู้​เป็น​นักโทษ​ของ​พระองค์ แต่​จง​ทน​ความ​ทุกข์ยาก​เพื่อ​ข่าวดี โดย​อาศัย​พลัง​ของ​พระเจ้า
8Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành.
9พระองค์​ช่วย​เรา​ให้​รอด และ​เรียก​เรา​ด้วย​การ​เรียก​อัน​บริสุทธิ์ ไม่​ใช่​ตาม​สิ่ง​ที่​เรา​ทำ แต่​ตาม​พระประสงค์​และ​พระคุณ​ของ​พระองค์​เอง ซึ่ง​ประทาน​แก่​เรา​ใน​พระคริสต์เยซู​ก่อน​กาล​นิรันดร์
9Aáy chính Chúa đã cứu chúng ta, đã gọi chúng ta bởi sự kêu gọi thánh, chẳng phải theo việc làm chúng ta, bèn là theo ý riêng Ngài chỉ định, theo ân điển đã ban cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ từ trước muôn đời vô cùng,
10แต่​บัดนี้ การ​ปรากฏ​ของ​พระคริสต์เยซู ผู้ช่วยให้รอด​ของ​เรา ทำ​ให้​พระคุณ​นั้น​เปิดเผย​ชัด พระองค์​ทำลาย​ความตาย และ​นำ​ชีวิต​และ​ความ​เป็น​อมตะ​ออก​มา​สู่​ความสว่าง​โดย​ข่าวดี
10mà bây giờ mới bày ra bởi sự hiện ra của Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta, Ngài đã hủy phá sự chết, dùng Tin Lành phô bày sự sống và sự không hề chết ra cho rõ ràng.
11ข้าพเจ้า​ได้รับ​แต่งตั้ง​ให้​เป็น​ผู้ประกาศ อัครทูต และ​ผู้สอน​คนต่างชาติ​เพื่อ​ข่าวดี​นี้
11Aáy là vì Tin Lành đó mà ta đã được lập làm người giảng đạo, sứ đồ và giáo sư,
12ด้วย​เหตุ​นี้ ข้าพเจ้า​จึง​ทน​ทุกข์​เช่น​นี้​ด้วย ถึง​อย่าง​นั้น ข้าพเจ้า​ไม่​อาย เพราะ​ข้าพเจ้า​รู้จัก​พระองค์​ที่​ข้าพเจ้า​เชื่อ และ​มั่นใจ​ว่า​พระองค์​สามารถ​รักษา​สิ่ง​ที่​ข้าพเจ้า​ฝาก​ไว้​กับ​พระองค์​จน​ถึง​วัน​นั้น
12ấy lại là cớ mà ta chịu khổ. Nhưng ta chẳng hề hổ thẹn vì biết ta đã tin Đấng nào, chắc rằng Đấng ấy có quyền phép giữ sự ta đã phó thác cho đến ngày đó.
13จง​ยึด​แบบแผน​ของ​ถ้อยคำ​ที่​ถูกต้อง​ซึ่ง​คุณ​ได้ยิน​จาก​ข้าพเจ้า​ไว้ ด้วย​ความเชื่อ​และ​ความรัก​ซึ่ง​อยู่​ใน​พระคริสต์เยซู
13Hãy lấy lòng tin và yêu trong Đức Chúa Jêsus Christ mà giữ lấy mẫu mực của các sự dạy dỗ có ích, là sự con đã nhận lãnh nơi ta.
14สิ่ง​ดี​ที่​ฝาก​ไว้​กับ​คุณ​นั้น จง​รักษา​ไว้​โดย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ผู้​อยู่​ใน​เรา
14Hãy nhờ Đức Thánh Linh ngự trong chúng ta mà giữ lấy điều phó thác tốt lành.
15คุณ​ก็​รู้​ว่า ทุก​คน​ใน​แคว้น​เอเชีย​หัน​ไป​จาก​ข้าพเจ้า ใน​พวก​นั้น​มี​ฟีเจลัส​และ​เฮอร์โมเกเนส
15Con biết rằng mọi người ở xứ A-si đã lìa bỏ ta; trong số ấy có Phy-ghen và Hẹt-mô-ghen.
16ขอ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เมตตา​ครอบครัว​ของ​โอเนสิโฟรัส เพราะ​เขา​ทำ​ให้​ข้าพเจ้า​สดชื่น​อยู่​บ่อย ๆ และ​ไม่​อาย​โซ่ตรวน​ของ​ข้าพเจ้า
16Cầu xin Chúa thương xót lấy nhà Ô-nê-si-phô-rơ, vì người đòi phen yên ủi ta, chẳng hề lấy sự ta bị xiềng xích làm xấu hổ.
17ตรง​กัน​ข้าม เมื่อ​เขา​อยู่​ใน​กรุง​โรม เขา​พยายาม​ตาม​หา​ข้าพเจ้า​จน​พบ
17Lại còn, khi người vừa đến thành Rô-ma, đã vội vả kiếm ta, và kiếm được.
18(ขอ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ให้​เขา​พบ​พระเมตตา​จาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ใน​วัน​นั้น) และ​คุณ​รู้​ดี​ว่า​เขา​ได้​รับใช้​มาก​เพียง​ใด​ที่​เมือง​เอเฟซัส
18Xin chính mình Chúa cho người tìm thấy sự thương xót của Chúa trong ngày đó! Con lại biết hơn kẻ khác, người ở Ê-phê-sô đã hầu việc ta mọi đàng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.