เศฟันยาห์
Chapter 1

เศฟันยาห์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เศฟันยาห์ 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ถ้อยคำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เศฟันยาห์ บุตร​คูชี ผู้​เป็น​บุตร​เกดาลิยาห์ ผู้​เป็น​บุตร​อามาริยาห์ ผู้​เป็น​บุตร​เฮเซคียาห์ ใน​สมัย​โยสิยาห์​บุตร​อาโมน กษัตริย์​แห่ง​ยูดาห์
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.
2เรา​จะ​กวาด​ทุก​สิ่ง​ออก​จาก​พื้น​แผ่นดินโลก​จน​หมด พระยาห์เวห์​กล่าว
2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3เรา​จะ​กวาด​มนุษย์​และ​สัตว์​ออก​ไป จะ​กวาด​นก​บน​ฟ้า ปลา​ใน​ทะเล และ​กอง​ซาก​ปรักหักพัง​พร้อม​คน​ชั่ว​ออก​ไป เรา​จะ​กำจัด​มนุษย์​จาก​พื้น​แผ่นดินโลก พระยาห์เวห์​กล่าว
3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
4เรา​จะ​ยื่น​มือ​ออก​ต่อสู้​ยูดาห์​และ​ชาว​เยรูซาเล็ม​ทั้งหมด จะ​กำจัด​สิ่ง​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​บาอัล​จาก​ที่​นี่ ทั้ง​ชื่อ​ของ​ปุโรหิต​ที่​บูชา​รูปเคารพ​และ​ปุโรหิต​นอก​ศาสนา
4Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.
5คน​ที่​อยู่​บน​หลังคา​บ้าน​กราบไหว้​กองทัพ​บน​ฟ้า คน​ที่​กราบไหว้​และ​สาบาน​ใน​นาม​พระยาห์เวห์ ทั้ง​ยัง​สาบาน​ใน​นาม​มัลคาม
5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;
6คน​ที่​หัน​หลัง​เลิก​ติดตาม​พระยาห์เวห์ และ​คน​ที่​ไม่​ได้​แสวงหา​พระยาห์เวห์​และ​ไม่​ได้​ถาม​หา​พระองค์
6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.
7จง​นิ่ง​เงียบ​ต่อ​หน้า​พระผู้เป็นเจ้า​พระยาห์เวห์ เพราะ​วัน​ของ​พระยาห์เวห์​ใกล้​แล้ว พระยาห์เวห์​เตรียม​เครื่องบูชา​ไว้ พระองค์​ทำให้​แขก​ของ​พระองค์​ศักดิ์สิทธิ์​แล้ว
7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.
8ใน​วัน​ถวาย​เครื่องบูชา​ของ​พระยาห์เวห์ เรา​จะ​ลงโทษ​เจ้าผู้ครอง ลูกชาย​ของ​กษัตริย์ และ​ทุก​คน​ที่​แต่ง​กาย​ด้วย​เสื้อผ้า​ต่าง​ชาติ
8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.
9วัน​นั้น​เรา​จะ​ลงโทษ​ทุก​คน​ที่​กระโดด​ข้าม​ธรณีประตู คน​ที่​ทำให้​บ้าน​เจ้านาย​ของ​ตน​เต็ม​ด้วย​ความ​รุนแรง​และ​การ​หลอกลวง
9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.
10วัน​นั้น พระยาห์เวห์​กล่าว จะ​มี​เสียง​ร้อง​จาก​ประตู​ปลา เสียง​คร่ำครวญ​จาก​ย่าน​ที่​สอง และ​เสียง​พัง​ครืน​ใหญ่​จาก​เนิน​เขา
10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.
11ชาว​มักเทช จง​ร้อง​คร่ำครวญ เพราะ​ชาว​คานาอัน​ทั้งหมด​พินาศ​แล้ว! คน​ที่​บรรทุก​เงิน​ทั้งหมด​ถูก​กำจัด​แล้ว
11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.
12เวลา​นั้น​เรา​จะ​ใช้​ตะเกียง​ค้น​เยรูซาเล็ม จะ​ลงโทษ​คน​ที่​นิ่งนอนใจ​อยู่​บน​ตะกอน​ของ​ตน คน​ที่​พูด​ใน​ใจ​ว่า “พระยาห์เวห์​จะ​ไม่​ทำ​ดี และ​จะ​ไม่​ทำ​สิ่ง​ร้าย”
12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.
13ทรัพย์สิน​ของ​พวก​เขา​จะ​เป็น​ของ​ปล้น บ้าน​จะ​ร้าง จริง​ที​เดียว พวก​เขา​จะ​สร้าง​บ้าน​แต่​ไม่​ได้​อาศัย จะ​ปลูก​สวน​องุ่น​แต่​ไม่​ได้​ดื่ม​เหล้าองุ่น​จาก​สวน​นั้น
13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.
14วัน​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​พระยาห์เวห์​ใกล้​แล้ว ใกล้​และ​กำลัง​เร่ง​เข้า​มา​อย่าง​รวดเร็ว เสียง​แห่ง​วัน​ของ​พระยาห์เวห์ นักรบ​ร้อง​อย่าง​ขมขื่น​ที่​นั่น
14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.
15วัน​นั้น​เป็น​วัน​แห่ง​ความเดือดดาล วัน​แห่ง​ความ​ทุกข์​และ​ปวดร้าว วัน​แห่ง​ภัย​พิบัติ​และ​ความ​พินาศ วัน​แห่ง​ความ​มืด​และ​ความ​หม่นหมอง วัน​แห่ง​เมฆ​และ​ความ​ดำ​ทะมึน
15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,
16วัน​แห่ง​เสียง​แตร​และ​เสียง​เตือน​ภัย ต่อ​เมือง​ที่​มี​ป้อม​และ​ต่อ​เชิงเทิน​สูง
16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.
17เรา​จะ​ให้​มนุษย์​ทุกข์​หนัก​จน​เดิน​เหมือน​คน​ตาบอด เพราะ​พวก​เขา​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์ เลือด​ของ​พวก​เขา​จะ​เท​ออก​มา​เหมือน​ฝุ่น เนื้อ​ของ​พวก​เขา​เหมือน​มูล
17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.
18ทั้ง​เงิน​และ​ทอง​ของ​พวก​เขา​จะ​ช่วย​ให้​รอด​ไม่​ได้​ใน​วัน​แห่ง​ความเดือดดาล​ของ​พระยาห์เวห์ แต่​ทั้ง​แผ่นดิน​จะ​ถูก​ไฟ​แห่ง​ความ​หวงแหน​ของ​พระองค์​เผา​ผลาญ เพราะ​พระองค์​จะ​ทำให้​คน​ทั้งหมด​ที่​อาศัย​ใน​แผ่นดิน​ถึง​จุดจบ เป็น​จุดจบ​ที่​น่า​สะพรึงกลัว​อย่าง​แท้จริง
18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.