Софонија 1
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Реч Господња која дође Софонији, сину Хусија сина Годолије сина Амарије сина Језекијиног, за времена Јосије, сина Амоновог, цара Јудиног.
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.
2Све ћу узети са земље, говори Господ;
2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3Узећу људе и стоку, узећу птице небеске и рибе морске и саблазни с безбожницима, и истребићу људе са земље, говори Господ.
3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
4Јер ћу махнути руком својом на Јуду и на све становнике јерусалимске, и истребићу из места овог остатак Валов и име свештеника идолских с другим свештеницима,
4Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.
5И оне који се клањају на крововима војсци небеској и који се клањају и куну се Господом и који се куну Мелхомом.
5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;
6И оне који се одвраћају од Господа и који не траже Господа нити питају за Њ.
6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.
7Ћути пред Господом Господом, јер је близу дан Господњи, јер је Господ приготовио жртву и позвао своје званице.
7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.
8И у дан жртве Господње походићу кнезове и царске синове и све који носе туђинско одело.
8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.
9И походићу у тај дан све који скачу преко прага, који пуне кућу господара својих грабежом и преваром.
9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.
10И у тај ће дан, вели Господ, бити вика од рибљих врата, и јаук с друге стране, и полом велик с хумова.
10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.
11Ридајте који живите у Мактесу, јер изгибе сав народ трговачки, истребише се сви који носе сребро.
11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.
12И у то ћу време разгледати Јерусалим са жишцима, и походићу људе који леже на својој дрождини, који говоре у срцу свом: Господ не чини ни добро ни зло.
12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.
13И благо ће се њихово разграбити и куће њихове опустошити; граде куће, али неће седети у њима; и саде винограде, али неће пити вино из њих.
13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.
14Близу је велики дан Господњи, близу је и иде врло брзо; глас ће бити дана Господњег, горко ће тада викати јунак.
14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.
15Тај је дан, дан када ће бити гнев, дан, када ће бити туга и мука, дан, када ће бити пустошење и затирање, дан, када ће бити мрак и тама, дан, када ће бити облак и магла.
15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,
16Дан, када ће бити трубљење и поклич на тврде градове и на високе углове.
16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.
17И притеснићу људе, те ће ићи као слепи, јер згрешише Господу; и крв ће се њихова просути као прах и телеса њихова као гној.
17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.
18Ни сребро њихово ни злато њихово неће их моћи избавити у дан гнева Господњег; и сву ће земљу прождрети огањ ревности Његове; јер ће брзо учинити крај свима становницима земаљским.
18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.