3. Мојсијева 1
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И викну Господ Мојсија, и рече му из шатора од састанка говорећи:
1Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
2Кажи синовима Израиљевим, и реци им: Кад ко између вас хоће да принесе Господу жртву од стоке, принесите жртву своју од говеда или од оваца или од коза.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
3Ако му је жртва паљеница од говеда, нека принесе мушко, здраво; на вратима шатора од састанка нека је принесе драге воље пред Господом.
3Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
4И нека метне руку своју на главу жртви паљеници, и примиће му се, и очистиће га од греха.
4Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
5И нека закоље теле пред Господом, и нека синови Аронови свештеници принесу крв, и покропе олтар крвљу одозго унаоколо, који је пред вратима шатора од састанка.
5Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
6Потом нека се одре жртва паљеница и нека се расече на делове.
6Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
7И синови Аронови, свештеници нека наложе огањ на олтару, и метну дрва на огањ.
7Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
8Па онда синови Аронови свештеници нека наместе делове, главу и сало на дрва на огњу, који је на олтару.
8rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
9А црева и ноге нека се оперу водом; и свештеник нека запали све то на олтару; то је жртва паљеница, жртва огњена на угодни мирис Господу.
9Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
10Ако ли би хтео принети жртву паљеницу од ситне стоке, од оваца или од коза, нека принесе мушко, здраво.
10Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
11И нека се закоље на северној страни олтара пред Господом, и синови Аронови свештеници нека покропе крвљу олтар одозго унаоколо.
11giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
12И нека се расече на делове с главом и са салом, и свештеник нека то намести на дрва на огњу, који је на олтару.
12sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
13А црева и ноге нека се оперу водом; и свештеник нека принесе све то и нека запали на олтару; то је жртва паљеница, жртва огњена на угодни мирис Господу.
13Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14Ако ли хоће да принесе птицу Господу на жртву паљеницу, нека принесе жртву од грлица или од голубића.
14Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
15И свештеник нека је метне на олтар, и главу нека јој засече ноктом, и запали на олтару исцедивши јој крв низ олтар са стране.
15Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
16И нека јој извади вољу с нечистотом и баци крај олтара према истоку где је пепео.
16Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
17И нека је задре за крила, али да не раскине; тако нека је свештеник запали на олтару на дрвима која су на огњу; то је жртва паљеница, жртва огњена на угодни мирис Господу.
17đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.