3. Мојсијева
Chapter 19
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3. Мојсијева 19

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Још рече Господ Мојсију говорећи:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2Кажи свему збору синова Израиљевих, и реци им: Будите свети, јер сам ја свет, Господ Бог ваш.
2Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn là thánh.
3Сваки да се боји матере своје и оца свог; и држите суботе моје; ја сам Господ Бог ваш.
3Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
4Не обраћајте се к идолима, и богове ливене не градите себи; ја сам Господ Бог ваш.
4Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
5А кад приносите жртву захвалну Господу, приносите је драге воље.
5Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;
6У који је дан принесете, нека се једе, и сутрадан; а шта остане до трећег дана, нека се огњем сажеже.
6ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.
7А ако би се шта јело трећи дан, гад је, неће бити угодна.
7Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.
8Ко би год јео, носиће своје безакоње, јер оскврни светињу Господњу; зато ће се истребити она душа из народа свог.
8Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Đức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
9А кад жањете род земље своје, немој пожети сасвим њиву своју, нити пабирчи по жетви.
9Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;
10Ни виноград свог немој пабирчити, и немој купити зрна која падну по винограду твом; него остави сиромаху и дошљаку. Ја сам Господ Бог ваш.
10các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
11Не крадите; не лажите и не варајте ближњег свог.
11Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.
12Не куните се именом мојим криво; јер ћеш оскврнити име Бога свог. Ја сам Господ.
12Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Đức Chúa Trời mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
13Не закидај ближњег свог и не отимај му; плата надничарова да не преноћи код тебе до јутра.
13Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.
14Немој псовати глувог, ни пред слепца метати шта да се спотакне; него се бој Бога свог; ја сам Господ.
14Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
15Не чините неправду на суду, не гледајте што је ко сиромах, нити се поводи за богатим; право суди ближњему свом.
15Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.
16Не иди као опадач по народу свом, и не устај на крв ближњег свог; ја сам Господ.
16Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
17Немој мрзети на брата свог у срцу свом; слободно искарај ближњег свог, и немој трпети греха на њему.
17Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.
18Не буди осветљив, и не носи срдњу на синове народа свог; него љуби ближњег свог као себе самог; ја сам Господ.
18Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
19Уредбе моје држите; живинчета свог не пуштај на живинче друге врсте; не засевај њиве своје двојаким семеном, и не облачи на се хаљине од двојаких ствари.
19Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.
20Ако би ко облежао робињу, која је испрошена али није откупљена ни ослобођена, обоје да се шибају, али да се не погубе; јер није била ослобођена.
20Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.
21И нека он принесе Господу жртву за преступ свој на врата шатора од састанка, овна за преступ.
21Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.
22И нека га очисти пред Господом свештеник овном принесеним за преступ од греха који је учинио; и опростиће му се грех његов.
22Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Đức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.
23А кад дођете у земљу и насадите свакојаког воћа, обрежите му окрајак, род његов; три године нека вам је необрезано, и не једите га.
23Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;
24А четврте године нека буде сав род његов посвећен у хвалу Господу.
24nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Đức Giê-hô-va.
25Па тек пете године једите воће с њега, да би вам се умножио род његов. Ја сам Господ Бог ваш.
25Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
26Ништа не једите с крвљу. Немојте врачати, ни гатати по времену.
26Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.
27Не стрижите косу своју укруг, ни грдите браду своју.
27Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.
28За мртвацем не режите тело своје, ни ударајте на се какве белеге. Ја сам Господ.
28Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
29Немој скврнити кћер своју пуштајући је да се курва, да се не би земља прокурвала и напунила се безакоња.
29Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.
30Држите суботе моје, и светињу моју поштујте. Ја сам Господ.
30Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31Не обраћајте се к врачарима и гатарима, нити их питајте, да се не скврните о њих. Ја сам Господ Бог ваш.
31Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
32Пред седом главом устани, и поштуј лице старчево, и бој се Бога свог. Ја сам Господ.
32Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. Ta là Đức Giê-hô-va.
33Ако је у тебе дошљак у земљи вашој, не чини му криво.
33Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.
34Ко је дошљак међу вама, нека вам буде као онај који се родио међу вама, и љубите га као себе самог; јер сте и ви били дошљаци у земљи мисирској. Ја сам Господ Бог ваш.
34Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
35Не чините неправде у суду, ни мером за дужину, ни мером за тежину, ни мером за ствари које се сипају.
35Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.
36Мерила нека су вам права, камење право, ефа права, ин прав. Ја сам Господ Бог ваш, који сам вас извео из земље мисирске.
36Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
37Држите, дакле, све уредбе моје и све законе моје, и вршите их. Ја сам Господ.
37Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.