レビ記 19
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はモーセに告げられた。
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2「イスラエルの子らの全会衆に告げなさい。『あなたがたは聖なる者となりなさい。あなたがたの神、主であるわたしが聖なる者だからである。
2Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn là thánh.
3『あなたがたはそれぞれ、自分の母と父を敬う。また、わたしの安息日を守る。わたしはあなたがたの神、主である。
3Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
4『偶像に頼ってはならず、自分たちのために鋳造した神々を造ってはならない。わたしはあなたがたの神、主である。
4Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
5『あなたがたが主に和解のいけにえをささげる場合は、あなたがたが受け入れられるようにそれをささげる。
5Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;
6それはあなたがたがささげるその日と、その翌日に食べる。三日目まで残ったものは、火で焼く。
6ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.
7もし三日目に少しでも食べるなら、それは忌まわしいものとなる。それは受け入れられない。
7Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.
8それを食べる者はだれでも、自分の咎を負う。その人が主の聖なるものを汚したからである。その人は自分の民から断たれる。
8Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Đức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
9『あなたがたの土地の収穫を刈り入れるとき、畑の隅まで刈り尽くしてはならず、収穫の落ち穂を拾い集めてはならない。
9Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;
10あなたのぶどう園の実を取り尽くしてはならず、ぶどう園の落ちたぶどうを集めてはならない。貧しい者と寄留者のためにそれらを残しておく。わたしはあなたがたの神、主である。
10các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
11『盗んではならない。 嘘をついてはならない。 互いに欺いてはならない。
11Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.
12『わたしの名によって偽って誓い、あなたの神の御名を汚してはならない。わたしは主である。
12Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Đức Chúa Trời mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
13『隣人をしいたげてはならず、奪ってもならない。 雇い人の賃金を翌朝まで手元に留めてはならない。
13Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.
14『耳の聞こえない者を呪ってはならず、目の見えない者の前につまずく石を置いてはならない。あなたの神を恐れなさい。わたしは主である。
14Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
15『裁きにおいて不正を行ってはならない。貧しい者をえこひいきしてはならず、力ある者を優遇してはならない。あなたは義をもって隣人を裁く。
15Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.
16『民の間を中傷して回ってはならない。 隣人の命を危険にさらしてはならない。わたしは主である。
16Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
17『心の中で兄弟を憎んではならない。隣人を必ず戒め、彼のことで罪を負わないようにしなさい。
17Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.
18『復讐してはならず、あなたの民の子らに対して恨みを抱いてはならない。隣人を自分のように愛しなさい。わたしは主である。
18Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
19『わたしの掟を守りなさい。 異なる種類の家畜を交配させてはならない。 畑に二種類の種を蒔いてはならない。 二種類の素材で作った衣服を身に着けてはならない。
19Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.
20『男が、他の男と婚約していながら、まだ身代金を払われず自由にもされていない女奴隷と交わったなら、二人は処罰される。しかし彼女は自由の身ではなかったので、死刑にはされない。
20Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.
21彼は主への償いのささげ物として、償いのささげ物の雄羊を会見の天幕の入り口に持って来る。
21Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.
22祭司は、彼が犯した罪のために、主の前で償いのささげ物の雄羊で彼のために贖いを行う。そうすれば彼の犯した罪は赦される。
22Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Đức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.
23『あなたがたがその地に入り、食物のためにあらゆる種類の木を植えたなら、その実は禁じられたものとみなしなさい。三年間、それはあなたがたに禁じられる。それは食べてはならない。
23Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;
24しかし、四年目には、その実はすべて、主を賛美するための聖なるものとなる。
24nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Đức Giê-hô-va.
25五年目には、あなたがたはその実を食べてもよい。それがあなたがたに収穫をもたらすためである。わたしはあなたがたの神、主である。
25Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
26『血がまだ残っている肉を食べてはならない。まじないをしてはならず、魔術を行ってはならない。
26Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.
27『頭の側面の毛を剃り落としてはならず、ひげの端を切り落としてはならない。
27Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.
28『死者のために自分の肉体に傷をつけてはならず、体に刺青をしてはならない。わたしは主である。
28Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
29『娘を遊女にして汚してはならない。その地が淫行に陥り、みだらな行いに満ちることのないためである。
29Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.
30『わたしの安息日を守り、わたしの聖所を敬いなさい。わたしは主である。
30Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31『霊媒師や占い師のところに赴いてはならない。彼らによって汚されないように、彼らを捜し求めてはならない。わたしはあなたがたの神、主である。
31Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
32『白髪の人の前では立ち上がり、老人を敬い、あなたの神を恐れなさい。わたしは主である。
32Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. Ta là Đức Giê-hô-va.
33『寄留者があなたの地であなたがたと共に住む場合、その人を不当に扱ってはならない。
33Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.
34あなたがたと共に住む寄留者を、あなたがたの間で生まれた同胞のように扱い、自分のように愛しなさい。あなたがたもエジプトの地では寄留者だったからである。わたしはあなたがたの神、主である。
34Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
35『裁きにおいて、長さ、重さ、あるいは量の測りにおいて、不正を行ってはならない。
35Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.
36正しいはかり、正しい重り、正しいエパ、正しいヒンを用いる。わたしはあなたがたをエジプトの地から導き出した、あなたがたの神、主である。
36Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
37『あなたがたはわたしのすべての掟とわたしのすべての法を守り、それらを行いなさい。わたしは主である。』」
37Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.