レビ記
Chapter 14
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はモーセに告げられた。
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2「規定の病の者が清められる日についての律法は次のとおりである。彼は祭司のところに連れて来られる。
2Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ:
3祭司は宿営の外に出る。祭司は彼を調べる。規定の病の者にある患部が癒やされているなら、
3thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi,
4祭司は、清められる者のために、生きた清い二羽の鳥、杉の木、緋色の糸、ヒソプを取るように命じる。
4thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới.
5祭司は、清水を入れた土の器の上で鳥の一羽を屠るよう命じる。
5Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy.
6生きた鳥と、杉の木、緋色の糸、ヒソプを取り、清水の上で屠った鳥の血にそれらを浸す。
6Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy.
7彼は規定の病から清められる者にそれを七度振りかけ、彼を清いと宣告し、生きた鳥を野に放つ。
7Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng.
8清められる者は自分の衣服を洗い、毛をすべて剃り落とし、水で体を洗う。そうすれば彼は清くなる。その後、彼は宿営に入ることができるが、七日間は自分の天幕の外に住む。
8Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày.
9七日目に、彼は頭とひげと眉毛の毛をすべて剃り落とす。彼は毛をすべて剃り落とす。彼は自分の衣服を洗い、体を水で洗う。そうすれば彼は清くなる。
9Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch.
10八日目に、彼は傷のない二頭の雄の子羊、傷のない一歳の雌の子羊一頭、油を混ぜた穀物のささげ物のための十分の三エパの上質の小麦粉、および一ログの油を取る。
10Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu;
11彼を清める祭司は、清められる者とこれらのものを、会見の天幕の入り口で主の前に置く。
11thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc.
12祭司は雄の子羊一頭を取り、一ログの油とともにそれを償いのささげ物としてささげ、主の前で揺り動かすささげ物としてそれらを揺り動かす。
12Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
13彼は贖罪のささげ物と全焼のささげ物を屠る場所、すなわち聖所の場所で、その雄の子羊を屠る。贖罪のささげ物が祭司のものであるように、償いのささげ物も祭司のものだからである。それは最も聖なるものである。
13Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh.
14祭司は償いのささげ物の血の一部を取り、清められる者の右の耳たぶ、右手の親指、および右足の親指にそれを塗る。
14Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt;
15祭司はその一ログの油の一部を取り、自分の左の手のひらに注ぐ。
15đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình,
16祭司は右の指を左手にある油に浸し、その指で油の一部を主の前に七度振りかける。
16nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va.
17祭司は手にある残りの油の一部を、清められる者の右の耳たぶ、右手の親指、および右足の親指に、償いのささげ物の血の上に塗る。
17Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
18祭司の手にある残りの油は、清められる者の頭に塗る。そして祭司は主の前で彼のために贖いを行う。
18Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
19祭司は贖罪のささげ物をささげ、汚れのために清められる者のために贖いを行う。その後、彼は全焼のささげ物を屠る。
19Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu,
20そして祭司は全焼のささげ物と穀物のささげ物を祭壇の上でささげる。祭司は彼のために贖いを行う。そうすれば彼は清くなる。
20dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch.
21もしその人が貧しく、それだけの余裕がないなら、贖いを行うため、揺り動かす償いのささげ物として雄の子羊一頭、穀物のささげ物として油を混ぜた十分の一エパの上質の小麦粉、および一ログの油を用意する。
21Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu.
22さらに、手の届く二羽の山鳩、または二羽の家鳩の雛を用意する。一羽は贖罪のささげ物、もう一羽は全焼のささげ物とする。
22Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu.
23八日目に、清めのために彼はそれらを祭司のもとに、会見の天幕の入り口の主の前に持って来る。
23Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va.
24祭司は償いのささげ物の子羊と一ログの油を取り、それらを主の前で揺り動かすささげ物として揺り動かす。
24Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
25彼は償いのささげ物の子羊を屠る。祭司は償いのささげ物の血の一部を取り、清められる者の右の耳たぶ、右手の親指、および右足の親指にそれを塗る。
25Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt.
26祭司は自分の左の手のひらに油の一部を注ぐ。
26Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình,
27祭司は右の指で、左手にある油の一部を主の前に七度振りかける。
27ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va,
28それから祭司は手にある油の一部を、清められる者の右の耳たぶ、右手の親指、および右足の親指に、償いのささげ物の血の場所に塗る。
28và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
29祭司の手にある残りの油は、清められる者の頭に塗り、主の前で彼のために贖いを行う。
29Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
30彼は手の届く山鳩、あるいは家鳩の雛の一羽をささげる。
30Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp,
31すなわち彼が手の届くもののうち、一羽を贖罪のささげ物として、もう一羽を全焼のささげ物として、穀物のささげ物とともにささげる。祭司は清められる者のために、主の前で贖いを行う。」
31dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va.
32これが、規定の病の患部がある者で、清めのためのいけにえを用意する余裕がない者のための律法である。
32Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung.
33主はモーセとアロンに告げられた。
33Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
34「わたしがあなたがたに所有地として与えるカナンの地に入り、その所有地の家にわたしが広がるカビを生じさせたとき、
34Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp,
35その家の持ち主は来て、祭司に『家に何かの患部のようなものがあるように見えます』と告げる。
35chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà.
36祭司は、患部を調べるために家に入る前に、家の中にあるすべてのものが汚れないように、家を空にするよう命じる。その後、祭司はその家を調べるために入る。
36Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà.
37彼はその患部を調べる。その患部が家の壁にあり、緑がかった色、あるいは赤みがかった色のくぼんだ縞模様となっていて、それが壁よりも深く見えるなら、
37Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách,
38祭司はその家から出て、家の入り口に行き、その家を七日間閉鎖する。
38thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày.
39祭司は七日目に再び来て、見る。もし患部が家の壁に広がっているなら、
39Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà,
40祭司は患部がある石を取り外し、町の外の汚れた場所に捨てるように命じる。
40thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
41家の内側をくまなく削らせ、削り落とした漆喰を町の外の汚れた場所に捨てさせる。
41đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
42彼らは別の石を取って、それらの石の場所に置く。また彼は別の漆喰を取って、その家に塗る。
42rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà.
43もし彼が石を取り外し、家を削り落とし、漆喰を塗った後で、再び患部が生じてその家に発生するなら、
43Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà,
44祭司は入って見る。もし患部が家に広がっているなら、それは家の中にある悪性のカビである。それは汚れている。
44thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế.
45彼はその家、その石、その木材、そしてその家のすべての漆喰を打ち壊す。彼はそれらを町の外の汚れた場所に運び出す。
45Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy.
46さらに、それが閉鎖されている間にその家に入る者は、夕方まで汚れる。
46Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối.
47その家で横たわる者は自分の衣服を洗う。その家で食べる者も自分の衣服を洗う。
47Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình.
48しかし、家に漆喰が塗られた後に祭司が入って調べ、患部が家に広がっていないなら、患部は癒やされているので、祭司はその家を清いと宣告する。
48Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi.
49その家を清めるために、彼は二羽の鳥、杉の木、緋色の糸、ヒソプを取る。
49Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới;
50彼は流水を入れた土の器の上で、鳥の一羽を屠る。
50giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy,
51彼は杉の木、ヒソプ、緋色の糸、および生きた鳥を取り、屠られた鳥の血と流水にそれらを浸し、その家に七度振りかける。
51rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà.
52彼は鳥の血、流水、生きた鳥、杉の木、ヒソプ、および緋色の糸で、その家を清める。
52Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch.
53しかし、彼は生きた鳥を町の外の野に放つ。このようにして彼がその家のために贖いを行うなら、そこは清くなる。」
53Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch.
54これが、あらゆる規定の病の患部、および白癬、
54Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh,
55衣服や家の悪性のカビ、
55về vít mốc trên quần áo và nhà ở, như vít phung,
56腫れ物、かさぶた、および光る斑点についての律法であり、
56về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm,
57いつ汚れているか、いつ清いかを教えるためのものである。 これが規定の病についての律法である。
57đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.