レビ記
Chapter 21
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はモーセに言われた。「アロンの子らである祭司たちに告げなさい。『祭司は、自分の民の中の死者のために自分を汚してはならない。
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng những thầy tế lễ, là các con trai A-rôn, mà rằng: Thầy tế lễ chớ vì một người chết trong dân sự mà làm cho mình ra ô uế;
2ただし、自分に近い親族、すなわち自分の母、父、息子、娘、兄弟のため、
2trừ ra vì bà con thân thích mình, vì mẹ, cha, con trai, con gái, anh em mình,
3また、自分に近く、まだ夫を持ったことのない処女の姉妹のためには、自分を汚してもよい。
3và vì chị em ruột mình còn đồng trinh, chưa chồng, thì người được vì chị em đó làm cho mình ra ô uế.
4彼は自分の民の中の長である者として、自分を汚して自らを俗なるものにしてはならない。
4Người là đầu trưởng trong dân sự mình, chớ làm mình ra tục mà bị ô uế.
5『彼らは頭を剃ったり、ひげの端を剃り落としたり、肉体に切り傷をつけたりしてはならない。
5Các thầy tế lễ chớ nên làm sói trên đầu; chớ cạo mép râu mình, đừng cắt thịt mình.
6彼らは自分たちの神に対して聖なる者でなければならず、自分たちの神の御名を汚してはならない。彼らは主への火によるささげ物、すなわち自分たちの神のパンをささげるからである。それゆえ、彼らは聖なる者である。
6Họ sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình, và chớ làm ô danh Ngài, vì họ dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa thiêu; tức là thực vật của Đức Chúa Trời mình: họ phải nên thánh.
7『祭司は遊女や身を汚した女を妻にめとってはならない。また、夫から離縁された女をめとってはならない。祭司は自分の神に対して聖なる者だからである。
7Thầy tế lễ chớ nên cưới một người kỵ nữ hay là kẻ dâm ô; cũng chẳng nên cưới người bị chồng để, vì thầy tế lễ đã biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình.
8それゆえ、あなたは彼を聖別しなさい。彼はあなたの神のパンをささげるからである。彼はあなたにとって聖なる者である。あなたがたを聖別する主であるわたしが聖なる者だからである。
8Vậy, ngươi hãy kể thầy tế lễ như thánh, vì người dâng thực vật của Đức Chúa Trời người; người sẽ là thánh cho ngươi, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh, Đấng làm cho các ngươi nên thánh vậy.
9『祭司の娘が遊女となって自分を汚すなら、彼女は自分の父を汚すことになる。彼女は火で燃やされる。
9Nếu con gái thầy tế lễ đi dâm ô, tự làm nên kỵ nữ, ấy là làm ô danh cho cha nó, nó phải bị thiêu lửa.
10『兄弟たちの中で大祭司であり、その頭に注ぎ油が注がれ、衣服を着るために聖別された者は、頭の毛を乱したままにしたり、自分の衣服を引き裂いたりしてはならない。
10Thầy tế lễ được quyền trọng hơn các anh em mình, -đã được rưới dầu xức trên đầu mình, được biệt riêng ra thánh, để mặc mình bằng bộ áo thánh, -chẳng nên để đầu trần và xé áo mình.
11彼はどんな死体にも近づいてはならず、自分の父や母のためであっても自身を汚してはならない。
11Ngươi chớ đi đến cùng một kẻ chết, chớ vì cha hay mẹ mà làm mình ra ô uế.
12彼は聖所から出てはならず、自分の神の聖所を汚してはならない。彼の神の注ぎ油の冠が彼の上にあるからである。わたしは主である。
12Người chẳng nên đi ra khỏi nơi thánh, đừng làm cho nơi thánh của Đức Chúa Trời mình ra ô uế, vì cái mão dầu xức của Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người: Ta là Đức Giê-hô-va.
13『彼は処女を妻にめとる。
13Người phải cưới gái đồng trinh làm vợ.
14やもめ、離縁された女、汚された女、遊女をめとってはならない。彼は自分の民の中から処女を妻にめとる。
14Người chẳng nên cưới đàn bà góa, bị để, dâm ô hay là kỵ nữ, nhưng phải cưới một người đồng trinh trong vòng dân sự mình.
15彼は自分の民の中で自分の子孫を汚してはならない。わたしは彼を聖別する主だからである。』」
15Người chẳng nên làm ô danh dòng họ mình giữa dân sự người, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho người nên thánh.
16主はモーセに告げられた。
16Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
17「アロンに告げなさい。『あなたの代々の子孫のうち、体に欠陥のある者は、その神のパンをささげるために近づいてはならない。
17Hãy nói cùng A-rôn mà rằng: Phàm ai trong dòng họ ngươi, trải các đời, có một tật bịnh trong thân thể, chớ đến gần mà dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
18欠陥のある者はだれでも近づいてはならない。すなわち、目の見えない者、足の不自由な者、鼻のつぶれた者、または体に変形のある者、
18Phàm ai có một tật không được đến gần, như đây: người mù, què, sệp mũi hay là tứ chi không đều;
19足や手に骨折がある者、
19người gãy chân hay gãy tay,
20背中の曲がった者、小人の者、目に欠陥のある者、白癬のある病やかさぶたのある者、睾丸が損なわれている者である。
20người có bướu hay là lỏng khỏng, có vảy cá mắt hay là có ghẻ chốc, có lát hay là có hòn nang dập.
21祭司アロンの子孫で体に欠陥のある者は、主への火によるささげ物をささげるために近づいてはならない。彼には欠陥があるので、その神のパンをささげるために近づいてはならない。
21Phàm con cháu thầy tế lễ A-rôn, có tật trong mình, không được đến gần dâng của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Nếu có một tật trong mình, không được đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
22彼は自分の神のパンを、最も聖なるものも聖なるものも食べることができる。
22Người được ăn thực vật của Đức Chúa Trời mình, là các vật chí thánh và các vật biệt riêng ra thánh;
23しかし、彼には欠陥があるので、垂れ幕に近づいたり、祭壇に近づいたりしてはならない。わたしの聖所を汚さないためである。わたしは彼らを聖別する主だからである。』」
23nhưng không được đi đến bức màn, và cũng không được đi đến gần bàn thờ, vì có tật nơi mình. Ngươi chớ làm các nơi thánh ta ra ô uế, vì ta, Đức Giê-hô-va, làm các nơi đó nên thánh.
24こうしてモーセは、アロンとその子ら、およびイスラエルのすべての子らに語った。
24Môi-se nói như vậy cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.