レビ記
Chapter 9
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1八日目に、モーセはアロンとその子ら、そしてイスラエルの長老たちを呼び寄せた。
1Qua ngày thứ tám, Môi-se gọi A-rôn và các con trai người cùng những trưởng lão của Y-sơ-ra-ên,
2そしてアロンに言った。「贖罪のささげ物として牛の群れから子牛を、全焼のささげ物として雄羊を、傷のないものとして取り、主の前にささげなさい。
2rồi dạy A-rôn rằng: Hãy bắt một con bò con đực đặng làm của lễ chuộc tội, một con chiên đực làm của lễ thiêu, đều không tì vít chi, và dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va.
3またイスラエルの子らに告げなさい。『贖罪のささげ物として雄山羊を一頭、全焼のささげ物として、いずれも一歳の傷のない子牛と子羊を取りなさい。
3Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy bắt một con dê đực làm của lễ chuộc tội, một con bò con và một con chiên con không tì vít chi, một tuổi, đặng dùng làm của lễ thiêu,
4また和解のいけにえとして、主の前でいけにえをささげるために雄牛と雄羊を、そして油を混ぜた穀物のささげ物を取りなさい。今日、主があなたがたに現れるからである。』」
4một con bò tơ, một con chiên đực đặng dùng làm của lễ thù ân, để dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va, và một của lễ chay chế dầu; vì ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
5彼らはモーセが命じたものを会見の天幕の前に持って来た。全会衆が近づき、主の前に立った。
5Vậy, họ dẫn đến trước hội mạc những vật Môi-se đã dặn biểu; rồi cả hội chúng đến gần đứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
6モーセは言った。「これは、あなたがたが行うように主が命じられたことである。そうすれば、主の栄光があなたがたに現れる。」
6Môi-se nói rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va phán dặn; hãy làm đi, thì sự vinh quang của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
7モーセはアロンに言った。「祭壇に近づき、あなたの贖罪のささげ物と全焼のささげ物をささげて、あなた自身と民のために贖いを行いなさい。そして、主が命じられた通りに、民のささげ物をささげて、彼らのために贖いを行いなさい。」
7Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Ngươi hãy đến gần bàn thờ dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của ngươi đi, để vì ngươi và vì dân sự làm lễ chuộc tội; lại cũng hãy dâng của lễ của dân sự và làm lễ chuộc tội cho họ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
8そこでアロンは祭壇に近づき、自分のための贖罪のささげ物である子牛を屠った。
8A-rôn bèn lại gần bàn thờ, giết bò con đực dùng làm của lễ chuộc tội.
9アロンの子らは彼に血を差し出した。彼は指を血に浸し、それを祭壇の角に塗り、残りの血を祭壇の土台に注ぎ出した。
9Các con trai người đem huyết đến; người nhúng ngón tay vào, bôi trên các sừng bàn thờ, rồi đổ huyết dưới chân bàn thờ.
10しかし、贖罪のささげ物の脂肪と、腎臓と、肝臓の覆いは、主がモーセに命じられた通りに祭壇の上で燃やした。
10Người lấy đem xông trên bàn thờ mỡ, hai trái cật và tấm da mỏng bọc gan của con sinh tế chuộc tội, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
11肉と皮は宿営の外で火で焼いた。
11Còn thịt và da, người đem ra thiêu ngoài trại quân.
12彼は全焼のささげ物を屠った。アロンの子らは彼に血を渡し、彼はそれを祭壇の周囲に振りかけた。
12Đoạn, người giết con sinh dùng làm của lễ thiêu. Các con trai A-rôn đem huyết đến, người rưới chung quanh trên bàn thờ.
13彼らは全焼のささげ物を、切り分けた部分ごとに、また頭を彼に渡した。彼はそれらを祭壇の上で燃やした。
13Họ cũng đem cho A-rôn thịt của lễ thiêu sả ra từ miếng và đầu, rồi người xông hết trên bàn thờ.
14彼は内臓と足を洗い、祭壇の上の全焼のささげ物の上でそれらを燃やした。
14Đoạn, người rửa bộ lòng và các giò, đem xông trên của lễ thiêu nơi bàn thờ.
15彼は民のささげ物をささげた。民のための贖罪のささげ物の山羊を取り、それを屠り、最初のものと同じように罪のためにそれをささげた。
15Người cũng dâng của lễ của dân sự; bắt con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội cho dân sự, giết nó và dâng lên đặng chuộc tội, y như của lễ đầu tiên;
16彼は全焼のささげ物をささげ、定めに従ってそれをささげた。
16lại người cũng dâng của lễ thiêu theo luật lệ đã định.
17彼は穀物のささげ物をささげ、そこから手いっぱいに取り、朝の全焼のささげ物に加えて祭壇の上でそれを燃やした。
17Kế đó, người dâng của lễ chay, trút đầy bụm tay mình đem xông trên bàn thờ, ngoại trừ của lễ thiêu hồi ban mai.
18彼はまた、民のための和解のいけにえである雄牛と雄羊を屠った。アロンの子らは彼に血を渡し、彼はそれを祭壇の周囲に振りかけた。
18Người cũng vì dân sự giết con bò tơ và con chiên đực làm của lễ thù ân. Các con trai A-rôn đem huyết đến, và người rưới chung quanh trên bàn thờ.
19雄牛と雄羊の脂肪、すなわち脂尾、内臓を覆うもの、腎臓、そして肝臓の覆い、
19Họ cũng đem đến cho người mỡ của con bò tơ và con chiên đực, đuôi, mỡ trên bộ lòng, hai trái cật, và tấm da mỏng bọc gan;
20彼らはその脂肪を胸の上に置き、彼はその脂肪を祭壇の上で燃やした。
20để những mỡ nầy trên o, rồi xông mỡ nơi bàn thờ.
21モーセが命じた通り、アロンは胸と右のももを主の前で揺り動かすささげ物として揺り動かした。
21Đoạn, A-rôn lấy cái o và giò hữu đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Môi-se đã dặn biểu.
22アロンは民に向かって両手を上げて彼らを祝福した。そして贖罪のささげ物、全焼のささげ物、和解のいけにえをささげ終えて降りて来た。
22A-rôn giơ tay mình trên dân sự chúc phước cho; sau khi dâng của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, thì người bước xuống khỏi bàn thờ.
23モーセとアロンは会見の天幕に入り、そして出て来て民を祝福した。すると主の栄光がすべての民に現れた。
23Môi-se và A-rôn bèn vào hội mạc, kế lại ra chúc phước cho dân sự; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả dân sự:
24主の前から火が出て、祭壇の上の全焼のささげ物と脂肪を焼き尽くした。すべての民はこれを見て叫び声を上げ、ひれ伏した。
24một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa của lễ thiêu và mỡ trên bàn thờ. Cả dân sự thấy, đều cất tiếng reo mừng và sấp mặt xuống đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.