ローマ人への手紙 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1イエス・キリストのしもべであり、使徒として召され、神の福音のために選び分けられたパウロから。
1Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm sứ đồ, để riêng ra đặng giảng Tin Lành Đức Chúa Trời, -
2この福音は、神が聖書の中で預言者たちを通して前もって約束されたもので、
2là Tin Lành xưa kia Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri Ngài mà hứa trong Kinh Thánh,
3御子に関するものです。御子は肉によればダビデの子孫として生まれ、
3về Con Ngài, theo xác thịt thì bởi dòng dõi vua Đa-vít sanh ra,
4聖なる霊によれば、死者の中からの復活によって、力ある神の子と定められた方、すなわち、私たちの主イエス・キリストです。
4theo thần linh của thánh đức, thì bởi sự sống lại của Ngài từ trong kẻ chết, được tỏ ra là Con Đức Chúa Trời có quyền phép, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta,
5私たちはこの方を通して、御名のために、すべての国々の人々を信仰から生まれる従順へと導く恵みと使徒の務めを受けました。
5nhờ Ngài chúng ta đã nhận lãnh ân điển và chức sứ đồ, để đem mọi dân ngoại đến sự vâng phục của đức tin, vì danh Ngài,
6あなたがたもその人々の中にいて、イエス・キリストのものとなるよう召されています。
6trong các dân ấy anh em cũng đã được gọi bởi Đức Chúa Jêsus Christ; -
7ローマにいるすべての人、神に愛され、聖徒として召された人々へ。私たちの父なる神と主イエス・キリストから、恵みと平和があなたがたにありますように。
7gởi cho hết thảy những người yêu dấu của Đức Chúa Trời tại thành Rô-ma, được gọi làm thánh đồ. Nguyền cho anh em được ân điển và sự bình an từ nơi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ!
8まず、あなたがた一同のことを、イエス・キリストを通して私の神に感謝します。あなたがたの信仰が全世界で語り伝えられているからです。
8Trước hết, tôi nhờ Đức Chúa Jêsus Christ, vì hết thảy anh em mà tạ ơn Đức Chúa Trời tôi về đức tin anh em đã đồn khắp cả thế gian.
9御子の福音を宣べ伝えつつ、私が心から仕えている神が、私の証人です。私は祈るたびに、絶えずあなたがたのことを覚え、
9Vì Đức Chúa Trời mà tôi lấy tâm thần hầu việc, bởi sự giảng Tin Lành của Con Ngài, làm chứng cho tôi rằng tôi nhắc đến anh em không thôi
10何とかして今度こそ、神のみこころによってあなたがたのところへ行く道が開かれるようにと、いつも願っています。
10trong mọi khi tôi cầu nguyện, thường xin Đức Chúa Trời, bởi ý muốn Ngài, sau lại có thể gặp dịp tiện đi đến nơi anh em.
11私はあなたがたに会うことを切に望んでいます。それは、あなたがたを強めるために、何らかの霊の賜物を分け与えたいからです。
11Thật vậy, tôi rất mong mỏi đến thăm anh em, đặng thông đồng sự ban cho thiêng liêng cùng anh em, hầu cho anh em được vững vàng,
12つまり、あなたがたと私が、互いの信仰によって共に励まされたいのです。
12tức là tôi ở giữa anh em, để chúng ta cùng nhau giục lòng mạnh mẽ bởi đức tin chung của chúng ta, nghĩa là của anh em và của tôi.
13兄弟たち、次のことを知っておいてほしいのです。私はほかの異邦人の間で得たように、あなたがたの間でも実を得たいと思い、何度もそちらへ行こうと計画しましたが、今まで妨げられてきました。
13Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn anh em không biết rằng đã ghe phen tôi toan đi thăm anh em, đặng hái trái trong anh em cũng như trong dân ngoại khác; song về sự đó tôi bị ngăn trở cho đến bây giờ.
14私はギリシャ人にも異民族の人々にも、知恵ある者にも愚かな者にも、福音を伝える責任を負っています。
14Tôi mắc nợ cả người Gờ-réc lẫn người dã man, cả người thông thái lẫn người ngu dốt.
15ですから、私としては、ローマにいるあなたがたにもぜひ福音を伝えたいのです。
15Aáy vậy, hễ thuộc về tôi, thì tôi cũng sẵn lòng rao Tin Lành cho anh em, là người ở thành Rô-ma.
16私はキリストの福音を恥とは思いません。それは、信じるすべての人を救う神の力だからです。まずユダヤ人に、そしてギリシャ人にもです。
16Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc;
17福音には、信仰に始まり信仰に至る神の義が示されています。「義人は信仰によって生きる」と書かれているとおりです。
17vì trong Tin Lành nầy có bày tỏ sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi đức tin mà được, lại dẫn đến đức tin nữa, như có chép rằng: Người công bình sẽ sống bởi đức tin.
18神の怒りは、不義によって真理を押さえつける人々のあらゆる不敬虔と不義に対して、天から現されています。
18Vả, cơn giận của Đức Chúa Trời từ trên trời tỏ ra nghịch cùng mọi sự không tin kính và mọi sự không công bình của những người dùng sự không công bình mà bắt hiếp lẽ thật.
19神について知りうることは彼らのうちに明らかだからです。神がそれを彼らに明らかにされたのです。
19Vì điều chi có thể biết được về Đức Chúa Trời thì đã trình bày ra cho họ, Đức Chúa Trời đã tỏ điều đó cho họ rồi,
20神の目に見えない性質、すなわち永遠の力と神性は、世界の創造以来、造られたものを通して理解され、はっきり認められます。ですから、彼らには弁解の余地がありません。
20bởi những sự trọn lành của Ngài mắt không thấy được, tức là quyền phép đời đời và bản tánh Ngài, thì từ buổi sáng thế vẫn sờ sờ như mắt xem thấy, khi người ta xem xét công việc của Ngài. Cho nên họ không thể chữa mình được,
21彼らは神を知っていながら、神としてあがめることも感謝することもせず、考えることがむなしくなり、悟りのない心は暗くなりました。
21vì họ dẫu biết Đức Chúa Trời, mà không làm sáng danh Ngài là Đức Chúa Trời, và không tạ ơn Ngài nữa; song cứ lầm lạc trong lý tưởng hư không, và lòng ngu dốt đầy những sự tối tăm.
22自分では知恵ある者だと言いながら愚かになり、
22Họ tự xưng mình là khôn ngoan, mà trở nên điên dại;
23滅びることのない神の栄光を、滅びる人間や鳥、四つ足の動物、地を這うものに似せた像と取り替えました。
23họ đã đổi vinh hiển của Đức Chúa Trời không hề hư nát lấy hình tượng của loài người hay hư nát, hoặc của điểu, thú, côn trùng.
24そこで神は、彼らを心の欲望のままに汚れへと引き渡し、彼らが互いに自分の体を辱めるに任せられました。
24Cho nên Đức Chúa Trời đã phó họ sa vào sự ô uế theo lòng ham muốn mình, đến nỗi tự làm nhục thân thể mình nữa,
25彼らは神の真理を偽りと取り替え、創造者ではなく造られたものを拝み、それに仕えました。創造者こそ、永遠にほめたたえられる方です。アーメン。
25vì họ đã đổi lẽ thật Đức Chúa Trời lấy sự dối trá, kính thờ và hầu việc loài chịu dựng nên thế cho Đấng dựng nên, là Đấng đáng khen ngợi đời đời! A-men.
26そのため、神は彼らを恥ずべき情欲に引き渡されました。女たちは自然な営みを、自然に反するものへと変え、
26Aáy vì cớ đó mà Đức Chúa Trời đã phó họ cho sự tình dục xấu hổ; vì trong vòng họ, những người đàn bà đã đổi cách dùng tự nhiên ra cách khác nghịch với tánh tự nhiên.
27同じように男たちも、女との自然な関係を捨てて互いに情欲を燃やし、男どうしで恥ずべきことを行い、その迷いにふさわしい報いを自分の身に受けました。
27Những người đàn ông cũng vậy, bỏ cách dùng tự nhiên của người đàn bà mà un đốt tình dục người nầy với kẻ kia, đàn ông cùng đàn ông phạm sự xấu hổ, và chính mình họ phải chịu báo ứng xứng với điều lầm lỗi của mình.
28彼らは神を心に留めることをよしとしなかったので、神も彼らを堕落した思いに引き渡し、してはならないことをするに任せられました。
28Tại họ không lo nhìn biết Đức Chúa Trời, nên Đức Chúa Trời đã phó họ theo lòng hư xấu, đặng phạm những sự chẳng xứng đáng.
29彼らは、あらゆる不義、性的不品行、邪悪、貪欲、悪意に満ち、ねたみ、殺意、争い、欺き、悪癖にあふれ、陰口をたたき、
29Họ đầy dẫy mọi sự không công bình, độc ác, tham lam, hung dữ; chan chứa những điều ghen ghét, giết người, cãi lẫy, dối trá, giận dữ;
30人を中傷し、神を憎み、人を侮り、高ぶり、大言壮語し、悪事を考え出し、親に従わず、
30hay mách, gièm chê, chẳng tin kính, xấc xược, kiêu ngạo, khoe khoang, khôn khéo về sự làm dữ, không vâng lời cha mẹ;
31悟りがなく、約束を破り、情愛がなく、人を赦さず、あわれみもありません。
31dại dột, trái lời giao ước, không có tình nghĩa tự nhiên, không có lòng thương xót.
32彼らは、このようなことを行う者は死に値するという神の定めを知っていながら、自ら行うだけでなく、それを行う者たちに賛同しています。
32Dầu họ biết mạng lịnh Đức Chúa Trời tỏ ra những người phạm các tội dường ấy là đáng chết, thế mà chẳng những họ tự làm thôi đâu, lại còn ưng thuận cho kẻ khác phạm các điều ấy nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.