ローマ人への手紙
Chapter 12

ローマ人への手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ローマ人への手紙 12

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ですから兄弟たち、私は神のあわれみによって、あなたがたに勧めます。自分の体を、神に受け入れられる、聖なる生きた供え物として献げなさい。それこそ、あなたがたの霊的な礼拝です。
1Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự thương xót của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng thân thể mình làm của lễ sống và thánh, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng phải lẽ của anh em.
2この世と同じ姿になってはなりません。むしろ、心を新たにすることによって造り変えられなさい。それによって、神のみこころは何か、すなわち、何が良いことで、神に喜ばれ、完全であるかを見分けなさい。
2Đừng làm theo đời nầy, nhưng hãy biến hóa bởi sự đổi mới của tâm thần mình, để thử cho biết ý muốn tốt lành, đẹp lòng và trọn vẹn của Đức Chúa Trời là thể nào.
3私に与えられた恵みによって、あなたがた一人ひとりに言います。自分を実際以上に高く評価してはなりません。神が一人ひとりに分け与えた信仰の量りに応じて、慎み深く考えなさい。
3Vậy, nhờ ơn đã ban cho tôi, tôi nói với mỗi người trong anh em chớ có tư tưởng cao quá lẽ, nhưng phải có tâm tình tầm thường, y theo lượng đức tin mà Đức Chúa Trời đã phú cho từng người.
4一つの体に多くの部分があっても、すべての部分が同じ働きをするわけではありません。
4Vả, như trong một thân chúng ta có nhiều chi thể, và các chi thể không làm một việc giống nhau,
5それと同じように、私たちは大勢いてもキリストにあって一つの体であり、一人ひとりは互いに結び合う体の一部です。
5thì cũng vậy, chúng ta là nhiều người mà hiệp nên một thân trong Đấng Christ, và hết thảy chúng ta đều là các phần chi thể của nhau.
6私たちは、与えられた恵みに応じて、それぞれ異なる賜物を持っています。預言するなら、信仰の量りに応じて預言しなさい。
6Vì chúng ta có các sự ban cho khác nhau, tùy theo ơn đã ban cho chúng ta, ai được ban cho nói tiên tri, hãy tập nói theo lượng đức tin;
7奉仕するなら奉仕に専念し、教えるなら教えることに専念しなさい。
7ai được gọi đến làm chức vụ, hãy buộc mình vào chức vụ; ai dạy dỗ, hãy chăm mà dạy dỗ;
8勧めるなら勧めることに専念しなさい。分け与える人は惜しみなく、指導する人は熱心に、あわれみを示す人は喜んで行いなさい。
8ai gánh việc khuyên bảo, hãy khuyên bảo; ai bố thí, hãy lấy lòng rộng rãi mà bố thí; ai cai trị, hãy siêng năng mà cai trị; ai làm sự thương xót, hãy lấy lòng vui mà làm.
9愛には偽りがあってはなりません。悪を忌み嫌い、善に固く結びつきなさい。
9Lòng yêu thương phải cho thành thật. Hãy gớm sự dữ mà mến sự lành.
10兄弟愛をもって互いを優しく愛し、互いに相手を自分より尊びなさい。
10Hãy lấy lòng yêu thương mềm mại mà yêu nhau như anh em; hãy lấy lẽ kính nhường nhau.
11熱心さを失わず、霊に燃え、主に仕えなさい。
11Hãy siêng năng mà chớ làm biếng; phải có lòng sốt sắng; phải hầu việc Chúa.
12希望をもって喜び、苦難を耐え忍び、たゆまず祈りなさい。
12Hãy vui mừng trong sự trông cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.
13聖徒たちの必要を分かち合い、旅人をもてなすことに努めなさい。
13Hãy cung cấp sự cần dùng cho các thánh đồ; hãy ân cần tiếp khách.
14あなたがたを迫害する者たちを祝福しなさい。祝福して、呪ってはなりません。
14Hãy chúc phước cho kẻ bắt bớ anh em; hãy chúc phước, chớ nguyền rủa.
15喜ぶ者たちと共に喜び、泣く者たちと共に泣きなさい。
15Hãy vui với kẻ vui, khóc với kẻ khóc.
16互いに同じ思いを持ちなさい。高いことを求めず、低い立場の人々と交わりなさい。自分を賢い者と思ってはなりません。
16Trong vòng anh em phải ở cho hiệp ý nhau; đừng ước ao sự cao sang, nhưng phải ưa thích sự khiêm nhượng. Chớ cho mình là khôn ngoan.
17だれに対しても、悪に悪を返してはなりません。すべての人の目に尊いことを心がけなさい。
17Chớ lấy ác trả ác cho ai; phải chăm tìm điều thiện trước mặt mọi người.
18できることなら、自分にできる限り、すべての人と平和に過ごしなさい。
18Nếu có thể được, thì hãy hết sức mình mà hòa thuận với mọi người.
19愛する者たち、自分で復讐してはなりません。神の怒りに任せなさい。こう書かれているからです。「復讐は私のもの。私が報いる、と主は言われる。」
19Hỡi kẻ rất yêu dấu của tôi ơi, chính mình chớ trả thù ai, nhưng hãy nhường cho cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời; vì có chép lời Chúa phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta, ta sẽ báo ứng.
20それどころか、 「あなたの敵が飢えているなら、食べさせなさい。 渇いているなら、飲ませなさい。 そうすることで、あなたは燃える炭火をその頭に積むことになる。」
20Vậy nếu kẻ thù mình có đói, hãy cho ăn; có khát, hãy cho uống; vì làm như vậy, khác nào mình lấy những than lửa đỏ mà chất trên đầu người.
21悪に負けてはなりません。むしろ、善によって悪に勝ちなさい。
21Đừng để điều ác thắng mình, nhưng hãy lấy điều thiện thắng điều ác.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.