Римљанима
Chapter 12

Римљанима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Римљанима 12

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Молим вас, дакле, браћо, милости Божије ради, да дате телеса своја у жртву живу, свету, угодну Богу; то да буде ваше духовно богомољство.
1Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự thương xót của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng thân thể mình làm của lễ sống và thánh, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng phải lẽ của anh em.
2И не владајте се према овоме веку, него се промените обновљењем ума свог, да бисте могли кушати које је добра и угодна и савршена воља Божија.
2Đừng làm theo đời nầy, nhưng hãy biến hóa bởi sự đổi mới của tâm thần mình, để thử cho biết ý muốn tốt lành, đẹp lòng và trọn vẹn của Đức Chúa Trời là thể nào.
3Јер кроз благодат која је мени дата кажем свакоме који је међу вама да не мислите за себе више него што ваља мислити; него да мислите у смерности као што је коме Бог уделио меру вере.
3Vậy, nhờ ơn đã ban cho tôi, tôi nói với mỗi người trong anh em chớ có tư tưởng cao quá lẽ, nhưng phải có tâm tình tầm thường, y theo lượng đức tin mà Đức Chúa Trời đã phú cho từng người.
4Јер као у једном телу што имамо многе уде а уди сви немају један посао,
4Vả, như trong một thân chúng ta có nhiều chi thể, và các chi thể không làm một việc giống nhau,
5тако смо многи једно тело у Христу, а по себи смо уди један другом.
5thì cũng vậy, chúng ta là nhiều người mà hiệp nên một thân trong Đấng Christ, và hết thảy chúng ta đều là các phần chi thể của nhau.
6А имамо различите дарове по благодати која нам је дана: ако пророштво, нека буде по мери вере;
6Vì chúng ta có các sự ban cho khác nhau, tùy theo ơn đã ban cho chúng ta, ai được ban cho nói tiên tri, hãy tập nói theo lượng đức tin;
7ако ли службу, нека служи; ако је учитељ, нека учи;
7ai được gọi đến làm chức vụ, hãy buộc mình vào chức vụ; ai dạy dỗ, hãy chăm mà dạy dỗ;
8ако је тешитељ, нека теши; који даје нека даје просто; који управља нека се брине; који чини милост нека чини с добром вољом.
8ai gánh việc khuyên bảo, hãy khuyên bảo; ai bố thí, hãy lấy lòng rộng rãi mà bố thí; ai cai trị, hãy siêng năng mà cai trị; ai làm sự thương xót, hãy lấy lòng vui mà làm.
9Љубав да не буде лажна. Мрзећи на зло држите се добра.
9Lòng yêu thương phải cho thành thật. Hãy gớm sự dữ mà mến sự lành.
10Братском љубави будите један к другом љубазни. Чашћу један другог већег чините.
10Hãy lấy lòng yêu thương mềm mại mà yêu nhau như anh em; hãy lấy lẽ kính nhường nhau.
11Не будите у послу лени; будите огњени у духу, служите Господу.
11Hãy siêng năng mà chớ làm biếng; phải có lòng sốt sắng; phải hầu việc Chúa.
12Надањем веселите се, у невољи трпите, у молитви будите једнако.
12Hãy vui mừng trong sự trông cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.
13Делите потребе са светима; примајте радо путнике.
13Hãy cung cấp sự cần dùng cho các thánh đồ; hãy ân cần tiếp khách.
14Благосиљајте оне који вас гоне: благосиљајте, а не куните.
14Hãy chúc phước cho kẻ bắt bớ anh em; hãy chúc phước, chớ nguyền rủa.
15Радујте се с радоснима, и плачите с плачнима.
15Hãy vui với kẻ vui, khóc với kẻ khóc.
16Будите једне мисли међу собом. Не мислите о високим стварима, него се држите ниских. Не мислите за себе да сте мудри.
16Trong vòng anh em phải ở cho hiệp ý nhau; đừng ước ao sự cao sang, nhưng phải ưa thích sự khiêm nhượng. Chớ cho mình là khôn ngoan.
17А никоме не враћајте зла за зло; промишљајте о томе шта је добро пред свим људима.
17Chớ lấy ác trả ác cho ai; phải chăm tìm điều thiện trước mặt mọi người.
18Ако је могуће, колико до вас стоји, имајте мир са свим људима.
18Nếu có thể được, thì hãy hết sức mình mà hòa thuận với mọi người.
19Не освећујте се за себе, љубазни, него подајте место гневу, јер стоји написано: Моја је освета, ја ћу вратити, говори Господ.
19Hỡi kẻ rất yêu dấu của tôi ơi, chính mình chớ trả thù ai, nhưng hãy nhường cho cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời; vì có chép lời Chúa phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta, ta sẽ báo ứng.
20Ако је, дакле, гладан непријатељ твој, нахрани га; ако је жедан, напој га; јер чинећи то угљевље огњено скупљаш на главу његову.
20Vậy nếu kẻ thù mình có đói, hãy cho ăn; có khát, hãy cho uống; vì làm như vậy, khác nào mình lấy những than lửa đỏ mà chất trên đầu người.
21Не дај се злу надвладати, него надвладај зло добрим.
21Đừng để điều ác thắng mình, nhưng hãy lấy điều thiện thắng điều ác.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.