2. Солуњанима
Chapter 1

2. Солуњанима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Солуњанима 1

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Од Павла и Силвана и Тимотија цркви солунској у Богу Оцу нашем и Господу Исусу Христу:
1Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội thánh Tê-sa-lô-ni-ca, là Hội thánh ở trong Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa:
2Благодат вам и мир од Бога Оца нашег и Господа Исуса Христа.
2nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
3Дужни смо свагда захваљивати Богу за вас, браћо, као што треба; јер расте врло вера ваша, и множи се љубав сваког од вас међу вама,
3Hỡi anh em, chúng tôi phải vì anh em cảm tạ Đức Chúa Trời luôn luôn; điều đó là phải lắm, vì đức tin anh em rất tấn tới, và lòng yêu thương của mỗi người trong hết thảy anh em đối với nhau càng ngày càng thêm.
4тако да се ми сами хвалимо вама црквама Божјима, вашим трпљењем и вером у свим вашим гоњењима и невољама које подносите,
4Chúng tôi cũng vì anh em mà khoe mình cùng các Hội thánh của Đức Chúa Trời, vì lòng nhịn nhục và đức tin anh em trong mọi sự bắt bớ khốn khó đang chịu.
5за знак праведног суда Божјег да се удостојите царства Божјег, за које и страдате.
5Đó đủ chứng cớ về sự đoán xét công bình của Đức Chúa Trời, Ngài muốn khiến anh em nên xứng đáng cho nước Ngài, là vì nước đó mà anh em chịu khổ.
6Јер је праведно у Бога да врати муке онима који вас муче;
6Vả, theo sự công bình Đức Chúa Trời, thì ắt là Ngài lấy điều khổ báo cho những kẻ làm khổ anh em,
7а вама које муче покој с нама кад се покаже Господ Исус с неба с анђелима силе своје
7và cho anh em, là kẻ chịu khổ, được nghỉ ngơi với chúng tôi, trong khi Đức Chúa Jêsus từ trời hiện đến với các thiên sứ của quyền phép Ngài, giữa ngọn lửa hừng,
8у огњу пламеном, који ће дати освету онима који не познају Бога и не слушају јеванђеља Господа нашег Исуса Христа;
8báo thù những kẻ chẳng hề nhận biết Đức Chúa Trời, và không vâng phục Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
9који ће примити муку, погибао вечну од лица Господњег и од славе Његове,
9Họ sẽ bị hình phạt hư mất đời đời, xa cách mặt Chúa và sự vinh hiển của quyền phép Ngài,
10кад дође да се прослави у светима својим, и диван да буде у свима који Га вероваше; јер се прими сведочанство наше међу вама у онај дан.
10tức là khi Ngài sẽ đến trong ngày đó, để được sáng danh trong các thánh đồ, được khen ngợi trong mọi kẻ tin; vì anh em đã tin lời chúng tôi làm chứng trước mặt anh em.
11Зато се и молимо свагда за вас да вас удостоји Бог наш звања, и испуни сваку радост доброте и дело вере у сили;
11Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin;
12да се прослави име Господа нашег Исуса Христа у вама и ви у Њему, по благодати Бога нашег и Господа Исуса Христа.
12đến nỗi làm sáng danh Đức Chúa Jêsus chúng ta trong anh em, và anh em trong Ngài, tùy theo ân điển của Đức Chúa Trời chúng ta và của Đức Chúa Jêsus Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.