Осија
Chapter 1
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Реч Господња која дође Осији сину Веиријевом за времена Озије, Јоатама, Ахаза и Језекије царева Јудиних и за времена Јеровоама сина Јоасовог цара Израиљевог.
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Ô-sê, con trai Bê-ê-ri, về đời ô-xia, Giô-tham, A-cha, Ê-xê-chia là các vua của Giu-đa, và về đời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên.
2Кад Господ поче говорити Осији, рече Господ Осији: Иди, ожени се курвом, и роди копилад, јер се земља прокурва одступивши од Господа.
2Khi Đức Giê-hô-va bắt đầu phán cùng Ô-sê, Đức Giê-hô-va bảo người rằng: Hãy đi, lấy một người vợ gian dâm, và con cái ngoại tình; vì đất nầy chỉ phạm sự tà dâm, lìa bỏ Đức Giê-hô-va.
3И отиде, и узе Гомеру, кћер дивлаимску, која затрудне и роди му сина.
3Vậy Ô-sê đi cưới Gô-me, con gái của Đíp-la-im. Nàng chịu thai và sanh cho người một trai.
4Тада му рече Господ: Надени му име Језраел; јер још мало, па ћу походити крв језраелску на дому Јујевом и укинућу царство дома Израиљевог.
4Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Hãy đặt tên nó là Gít-rê-ên, vì còn ít lâu nữa, ta sẽ báo thù cho huyết của Gít-rê-ên nơi nhà Giê-hu, và sẽ dứt nước của nhà Y-sơ-ra-ên.
5И у то ћу време сломити лук Израиљев у долини језраелској.
5Trong ngày đó, ta sẽ bẻ cung của Y-sơ-ra-ên trong trũng Gít-rê-ên.
6И она опет затрудне и роди кћер; и Господ му рече: Надени јој име Лорухама: јер се више нећу смиловати на дом Израиљев, него ћу их укинути сасвим.
6Nàng lại chịu thai và sanh một gái, thì Đức Giê-hô-va phán cùng Ô-sê rằng: Hãy đặt tên nó là Lô-Ru-ha-ma; vì ta sẽ không thương xót nhà Y-sơ-ra-ên nữa, và quyết không tha thứ nó nữa.
7А на дом Јудин смиловаћу се, и избавићу их Господом Богом њиховим, а нећу их избавити луком ни мачем ни ратом ни коњима ни коњицима.
7Nhưng ta sẽ thương xót nhà Giu-đa; sẽ giải cứu chúng nó bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng nó; và ta sẽ không cứu chúng nó bởi cung, hoặc bởi gươm, hoặc bởi chiến trận, hoặc bởi ngựa, hoặc bởi người cưỡi ngựa.
8Потом одбивши од сисе Лорухаму опет затрудне и роди сина.
8Sau khi Lô-Ru-ha-ma thôi bú, nàng chịu thai và sanh một trai.
9И рече Господ: Надени му име Лоамија; јер ви нисте мој народ, нити ћу ја бити ваш.
9Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đặt tên nó là Lô-Am-mi; vì các ngươi chẳng phải là dân ta nữa, và ta sẽ không làm Đức Chúa Trời các ngươi nữa.
10Али ће ипак број синова Израиљевих бити као песак морски, који се не може измерити ни избројати; и место да им се рече: Нисте мој народ, рећи ће им се: Синови Бога Живога.
10Dầu vậy, số con cái Y-sơ-ra-ên sẽ giống như cát bờ biển, không thể lường, không thể đếm; và chính nơi mà đã bảo chúng nó rằng: Các ngươi chẳng phải là dân ta, sẽ lại bảo rằng: Các ngươi là con trai của Đức Chúa Trời hằng sống.
11И сабраће се синови Јудини и синови Израиљеви у једно, и поставиће себи једног поглавара и отићи ће из земље, јер ће бити велик дан језраелски.
11Con cái Giu-đa và con cái Y-sơ-ra-ên sẽ hiệp nhau lại; sẽ lập cho mình một quan trưởng chung, và sẽ trở lên từ đất nầy, vì ngày của Gít-rê-ên sẽ là ngày lớn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.