2. Петрова
Chapter 1

2. Петрова

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Петрова 1

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Од Симона Петра, слуге и апостола Исуса Христа, онима што су примили с нама једну часну веру у правди Бога нашег и спаса Исуса Христа:
1Si-môn Phi-e-rơ, làm tôi tớ và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những kẻ cậy sự công bình của Đức Chúa Trời chúng ta và của Cứu Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ, đã lãnh phần đức tin đồng quí báu như của chúng tôi:
2Благодат и мир да вам се умножи познавањем Бога и Христа Исуса Господа нашег.
2nguyền xin ân điển và sự bình an được gia thêm cho anh em bởi sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta!
3Будући да су нам све божанствене силе Његове, које требају к животу и побожности, дароване познањем Оног који нас позва славом и добродетељи,
3Quyền phép Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tin kính, khiến chúng ta biết Đấng lấy vinh hiển và nhân đức mà gọi chúng ta,
4кроз које се нама дароваше часна и превелика обећања, да њих ради имате део у Божјој природи, ако утечете од телесних жеља овог света.
4và bởi vinh hiển nhân đức ấy, Ngài lại ban lời hứa rất quí rất lớn cho chúng ta, hầu cho nhờ đó anh em được lánh khỏi sự hư nát của thế gian bởi tư dục đến, mà trở nên người dự phần bản tánh Đức Chúa Trời.
5И на само ово окрените све старање своје да покажете у вери својој добродетељ, а у добродетељи разум,
5Vậy nên, về phần anh em, phải gắng hết sức thêm cho đức tin mình sự nhân đức, thêm cho nhân đức sự học thức,
6а у разуму уздржање, а у уздржању трпљење, а у трпљењу побожност,
6thêm cho học thức sự tiết độ, thêm cho tiết độ sự nhịn nhục, thêm cho nhịn nhục sự tin kính,
7а у побожности братољубље, а у братољубљу љубав.
7thêm cho tin kính tình yêu thương anh em, thêm cho tình yêu thương anh em lòng yêu mến.
8Јер кад је ово у вама, и множи се, неће вас оставити лене нити без плода у познању Господа нашег Исуса Христа.
8Vì nếu các điều đó có đủ trong anh em và đầy dẫy nữa, thì ắt chẳng để cho anh em ở dưng hoặc không kết quả trong sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đâu.
9А ко нема овог слеп је, и пипа заборавивши очишћење од старих својих греха.
9Nhưng ai thiếu những điều đó, thì thành ra người cận thị, người mù; quên hẳn sự làm sạch tội mình ngày trước.
10Зато, браћо, постарајте се још већма да своју службу и избор утврдите; јер чинећи ово нећете погрешити никад;
10Vậy, hỡi anh em, hãy chú ý cho chắc chắn về sự Chúa kêu gọi và chọn lựa mình. Làm điều đó anh em sẽ không hề vấp ngã;
11јер вам се тако обилно допусти улазак у вечно царство Господа нашег и спаса Исуса Христа.
11dường ấy, anh em sẽ được cho vào cách rộng rãi trong nước đời đời của Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa và Cứu Chúa của chúng ta.
12Зато се нећу оленити опомињати вам једнако ово, ако и знате и утврђени сте у овој истини;
12Bởi vậy cho nên, dầu anh em biết rõ ràng và chắc chắn trong lẽ thật hiện đây, tôi cũng sẽ nhắc lại những điều đó cho anh em chẳng thôi.
13јер мислим да је право докле сам год у овом телу да вас будим опомињањем,
13Nhưng tôi còn ở trong nhà tạm nầy bao lâu, thì coi sự lấy lời răn bảo mà tỉnh thức anh em, là bổn phận của tôi vậy;
14знајући да ћу скоро тело своје одбацити као што ми каза и Господ наш Исус Христос.
14vì tôi biết tôi phải vội lìa nhà tạm nầy, như Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã bảo cho tôi.
15А трудићу се свакако да се и по растанку мом можете опомињати овог.
15Nhưng tôi ân cần rằng sau khi tôi đi, anh em có thể hằng nhớ điều tôi đã nói.
16Јер вам не показасмо силу и долазак Господа нашег Исуса Христа по приповеткама мудро измишљеним, него смо сами видели славу Његову.
16Vả, khi chúng tôi đã làm cho anh em biết quyền phép và sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, thì chẳng phải là theo những chuyện khéo đặt để, bèn là chính mắt chúng tôi đã ngó thấy sự oai nghiêm Ngài.
17Јер он прими од Бога Оца част и славу кад дође к Њему такав глас: Ово је Син мој љубазни, који је по мојој вољи.
17Vì Ngài đã nhận lãnh sự tôn trọng vinh hiển từ nơi Đức Chúa Trời, Cha Ngài, khi Đấng tôn nghiêm rất cao phán cùng Ngài rằng: “Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.”
18И овај глас ми чусмо где сиђе с неба кад бејасмо с Њим на светој гори.
18Chính chúng tôi cũng từng nghe tiếng ấy đến từ trời, lúc chúng tôi ở với Ngài trên hòn núi thánh.
19И имамо најпоузданију пророчку реч, и добро чините што пазите на њу, као на видело које светли у тамном месту, докле дан не осване и даница се не роди у срцима вашим.
19Nhân đó, chúng tôi càng tin lời các đấng tiên tri chắc chắn hơn, anh em nên chú ý lời đó, như cái đèn soi sáng trong nơi tối tăm, cho đến chừng nào ban ngày lộ ra, và sao mai mọc trong lòng anh em.
20И ово знајте најпре да ниједно пророштво књижевно не бива по свом казивању;
20Trước hết, phải biết rõ rằng chẳng có lời tiên tri nào trong Kinh Thánh lấy ý riêng giải nghĩa được.
21јер никад пророштво не би од човечије воље, него научени од Светог Духа говорише свети Божији људи.
21Vì chẳng hề có lời tiên tri nào là bởi ý một người nào mà ra, nhưng ấy là bởi Đức Thánh Linh cảm động mà người ta đã nói bởi Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.