Luo Peter
Chapter 1

Luo Peter

Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Luo Peter 1

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ma sel Simon Peter, sie mwet kulansap ac mwet sap lun Jesus Christ — Nu sin mwet su itukyang tari nu selos sie lulalfongi su saok oana lulalfongi lasr uh, ke sripen suwoswos lun God ac Mwet Lango lasr Jesus Christ:
1Si-môn Phi-e-rơ, làm tôi tớ và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những kẻ cậy sự công bình của Đức Chúa Trời chúng ta và của Cứu Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ, đã lãnh phần đức tin đồng quí báu như của chúng tôi:
2Lela in arulana yohk lungkulang ac misla in kowos ke sripen etu lowos ke God ac ke Jesus, Leum lasr.
2nguyền xin ân điển và sự bình an được gia thêm cho anh em bởi sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta!
3Ku lun God ase tari nu sesr ma nukewa su kut enenu tuh kut in moul fal nu ke ma lungse lun God. Ku in ouinge ke sripen etu lasr ke El su pangon kut in ipeis ke fulatlana ac wolana lal.
3Quyền phép Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tin kính, khiến chúng ta biết Đấng lấy vinh hiển và nhân đức mà gọi chúng ta,
4In ouiya se inge El ase nu sesr mwe sang yohk ac saoklana su El wulela kac, tuh ke sripen mwe sang inge kowos fah ku in kaingla liki lung koluk su kunausla moul lun mwet fin faclu, ac kowos in ku wi ipeis ke moul mutal su ma lun God sifacna.
4và bởi vinh hiển nhân đức ấy, Ngài lại ban lời hứa rất quí rất lớn cho chúng ta, hầu cho nhờ đó anh em được lánh khỏi sự hư nát của thế gian bởi tư dục đến, mà trở nên người dự phần bản tánh Đức Chúa Trời.
5Ke sripa se inge, kowos in insianaung in akyokye lulalfongi lowos ke orekma wo; ac akyokye orekma wo lowos ke etauk ke God,
5Vậy nên, về phần anh em, phải gắng hết sức thêm cho đức tin mình sự nhân đức, thêm cho nhân đức sự học thức,
6ac akyokye etauk lowos ke sifacna leum fowos, ac sang muteng in weang sifacna leum fac, na sang moul mutal nu ke muteng lowos;
6thêm cho học thức sự tiết độ, thêm cho tiết độ sự nhịn nhục, thêm cho nhịn nhục sự tin kính,
7ac kowos in akyokye moul mutal lowos ke kowos alungsei sie sin sie; ac akyokye alungsei sie sin sie ke lungse nu sin mwet nukewa.
7thêm cho tin kính tình yêu thương anh em, thêm cho tình yêu thương anh em lòng yêu mến.
8Kowos enenu tuh ouiya inge nukewa in yokyokelik in kowos, na ac fah yohk sripowos ac orekmakinyuk kowos ke sripen etauk lowos ke Leum lasr Jesus Christ.
8Vì nếu các điều đó có đủ trong anh em và đầy dẫy nữa, thì ắt chẳng để cho anh em ở dưng hoặc không kết quả trong sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đâu.
9A ouiya inge fin wangin yurin sie mwet, el oana mwet se ma supal ngetnget lal, pwanang el mulkunla lah el aknasnasyeyukla tari liki ma koluk lal meet ah.
9Nhưng ai thiếu những điều đó, thì thành ra người cận thị, người mù; quên hẳn sự làm sạch tội mình ngày trước.
10Ke ma inge, mwet lulalfongi wiuk, sifilpa liksreni srike in oru tuh sulela ac pang kawil lun God nu suwos in ku in kalem ke moul lowos. Kowos fin oru ouinge, kowos ac fah tiana fuhleak lulalfongi lowos.
10Vậy, hỡi anh em, hãy chú ý cho chắc chắn về sự Chúa kêu gọi và chọn lựa mình. Làm điều đó anh em sẽ không hề vấp ngã;
11In ouiya se inge, ac fah itukot nu suwos ku suwoswos in ilyak nu in Tokosrai kawil lun Leum ac Mwet Lango lasr Jesus Christ.
11dường ấy, anh em sẽ được cho vào cách rộng rãi trong nước đời đời của Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa và Cứu Chúa của chúng ta.
12Na nga fah akesmakye kowos pacl nukewa ke ma inge, kowos finne etu tari kac, ac arulana okak ke mwe luti pwaye ma kowos eis tari.
12Bởi vậy cho nên, dầu anh em biết rõ ràng và chắc chắn trong lẽ thật hiện đây, tôi cũng sẽ nhắc lại những điều đó cho anh em chẳng thôi.
13Nga nunku mu fal na nu sik in akesmakinye kowos ke ma inge ke lusen na moul luk.
13Nhưng tôi còn ở trong nhà tạm nầy bao lâu, thì coi sự lấy lời răn bảo mà tỉnh thức anh em, là bổn phận của tôi vậy;
14Nga etu lah ac tia paht na nga ac misa, oana ke Leum Jesus Christ el fahkma kalem nu sik.
14vì tôi biết tôi phải vội lìa nhà tạm nầy, như Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã bảo cho tôi.
15Ouinge, nga fah sang kuiyuk in oru sie ma in akesmakye kowos, tuh tukun nga misa kowos in ku in esam ma inge pacl nukewa.
15Nhưng tôi ân cần rằng sau khi tôi đi, anh em có thể hằng nhớ điều tôi đã nói.
16Kut tiana orekmakin sramsram lusrongten ma mwet uh kinauk ke kut fahkak nu suwos ke tuku lun Leum lasr Jesus Christ. Kut sifacna liye ke mutasr lupan wolana lal.
16Vả, khi chúng tôi đã làm cho anh em biết quyền phép và sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, thì chẳng phải là theo những chuyện khéo đặt để, bèn là chính mắt chúng tôi đã ngó thấy sự oai nghiêm Ngài.
17Kut wi liye ke itukyang sunak ac wolana nu sel sin God Papa, ke pusra se tuku nu sel liki El Su Fulatlana ac fahk, “El inge Wen kulo nutik, su nga insewowo kac!”
17Vì Ngài đã nhận lãnh sự tôn trọng vinh hiển từ nơi Đức Chúa Trời, Cha Ngài, khi Đấng tôn nghiêm rất cao phán cùng Ngài rằng: “Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.”
18Kut sifacna lohng pusra se inge ke tuku inkusrao me, ke kut welul tu fineol mutal.
18Chính chúng tôi cũng từng nghe tiếng ấy đến từ trời, lúc chúng tôi ở với Ngài trên hòn núi thánh.
19Inge arulana kui lulalfongi lasr ke kas se su sulkakinyuk sin mwet palu. Ac fah wo kowos fin lohang nu kac, mweyen ma inge oana sie lam su kalmelik acn lohsr uh, nu ke Kusrun Len uh sikyak ac Nasren in Lotutang sreya insiowos.
19Nhân đó, chúng tôi càng tin lời các đấng tiên tri chắc chắn hơn, anh em nên chú ý lời đó, như cái đèn soi sáng trong nơi tối tăm, cho đến chừng nào ban ngày lộ ra, và sao mai mọc trong lòng anh em.
20Tusruktu, ma se ma yohk sripa emeet uh, kowos in esam lah wangin sie ku in sifacna aketeya sie kas in palu in Ma Simusla.
20Trước hết, phải biết rõ rằng chẳng có lời tiên tri nào trong Kinh Thánh lấy ý riêng giải nghĩa được.
21Tuh wangin kas in palu fwackyak ke na lungse lun mwet, a mwet su kolyuk ke ku lun Ngun Mutal elos fahkak kas su tuku sin God me.
21Vì chẳng hề có lời tiên tri nào là bởi ý một người nào mà ra, nhưng ấy là bởi Đức Thánh Linh cảm động mà người ta đã nói bởi Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.