Песма над песмама
Chapter 1

Песма над песмама

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Песма над песмама 1

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Соломунова песма над песмама.
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2Да ме хоће пољубити пољупцем уста својих! Јер је твоја љубав боља од вина.
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3Мирисом су твоја уља прекрасна; име ти је уље разлито; зато те љубе девојке.
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4Вуци ме, за тобом ћемо трчати; уведе ме цар у ложницу своју; радоваћемо се и веселићемо се тобом, спомињаћемо љубав твоју више него вино; прави љубе те.
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5Црна сам, али сам лепа, кћери јерусалимске, као шатори кидарски, као завеси Соломунови.
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6Не гледајте ме што сам црна, јер ме је сунце опалило; синови матере моје расрдивши се на ме поставише ме да чувам винограде, и не чувах свој виноград, који ја имам.
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7Кажи ми ти, ког љуби душа моја, где пасеш, где пландујеш? Јер зашто бих лутала међу стадима другова твојих?
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8Ако не знаш, најлепша између жена, пођи трагом за стадом, и паси јариће своје покрај станова пастирских.
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9Ти си ми, драга моја, као коњи у колима Фараоновим.
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10Образи су твоји окићени гривнама, и грло твоје низовима.
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11Начинићемо ти златне гривне са шарама сребрним.
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12Док је цар за столом, нард мој пушта свој мирис.
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13Драги ми је мој кита смирне, која међу дојкама мојим почива.
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14Драги ми је мој грозд кипров из винограда енгадских.
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15Лепа ти си, драга моја, лепа ти си! Очи су ти као у голубице.
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16Леп ти си, драги мој, и љубак! И постеља наша зелени се.
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
17Греде су нам у кућама кедрове, даске су нам јелове.
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.