Song of Solomon 1
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1THE SONG of songs, which is Solomon's.
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2Let him kiss me with the kisses of his mouth — for thy love is better than wine.
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3Thine ointments have a goodly fragrance; thy name is as ointment poured forth; therefore do the maidens love thee.
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4Draw me, we will run after thee; the king hath brought me into his chambers; we will be glad and rejoice in thee, we will find thy love more fragrant than wine! sincerely do they love thee.
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5'I am black, but comely, O ye daughters of Jerusalem, as the tents of Kedar, as the curtains of Solomon.
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6Look not upon me, that I am swarthy, that the sun hath tanned me; my mother's sons were incensed against me, they made me keeper of the vineyards; but mine own vineyard have I not kept.'
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7Tell me, O thou whom my soul loveth, where thou feedest, where thou makest thy flock to rest at noon; for why should I be as one that veileth herself beside the flocks of thy companions?
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8If thou know not, O thou fairest among women, go thy way forth by the footsteps of the flock and feed thy kids, beside the shepherds' tents.
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9I have compared thee, O my love, to a steed in Pharaoh's chariots.
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10Thy cheeks are comely with circlets, thy neck with beads.
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11We will make thee circlets of gold with studs of silver.
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12While the king sat at his table, my spikenard sent forth its fragrance.
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13My beloved is unto me as a bag of myrrh, that lieth betwixt my breasts.
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14My beloved is unto me as a cluster of henna in the vineyards of En-gedi.
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15Behold, thou art fair, my love; behold, thou art fair; thine eyes are as doves.
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16Behold, thou art fair, my beloved, yea, pleasant; also our couch is leafy.
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
17The beams of our houses are cedars, and our panels are cypresses.
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.