Кынтаря кынтэрилор 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кынтаря кынтэрилор, фэкутэ де Соломон.
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2Сэ мэ сэруте ку сэрутэриле гурий луй! Кэч тоате дезмердэриле тале сунт май буне декыт винул,
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3мироденииле тале ау ун мирос плэкут. Нумеле тэу есте ка о мирясмэ вэрсатэ. Де ачея те юбеск пе тине фетеле!
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4Траӂе-мэ дупэ тине! Ши хайдем сэ алергэм! Ымпэратул мэ дуче ын одэиле луй… Не вом весели ши не вом букура де тине; вом лэуда дезмердэриле тале май мулт декыт винул! Пе дрепт ешть юбит.
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5Сунт нягрэ, дар сунт фрумоасэ, фийче але Иерусалимулуй, кум сунт кортуриле Кедарулуй ши кум сунт ковоареле луй Соломон.
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6Ну вэ уйтаць кэ сунт аша де негричоасэ, кэч м-а арс соареле. Фиий мамей меле с-ау мыният пе мине ши м-ау пус пэзитоаре ла вий. Дар вия фрумусеций меле н-ам пэзит-о.
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7Спуне-мь ту, пе каре те юбеште инима мя, унде ыць пашть оиле, унде те одихнешть ла амязэ? Кэч де че сэ умблу ка о рэтэчитэ пе ла турмеле товарэшилор тэй? –
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8Дакэ ну штий, о, ту, чя май фрумоасэ динтре фемей, ешь пе урмеле оилор ши паште-ць езий лынгэ колибеле пэсторилор!
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9Ку япа ынхэматэ ла кареле луй Фараон те асемэн еу пе тине, скумпа мя.
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10Че фрумошь ыць сунт ображий ын мижлокул лэнцишоарелор де ла гыт ши че фрумос ыць есте гытул ын мижлокул ширурилор де мэргэритаре!
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11Ыць вом фаче деч лэнцишоаре де аур, ку стропитурь де арӂинт. –
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12Кыт стэ ымпэратул ла маса луй, нардул меу ышь рэспындеште миросул.
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13Пряюбитул меу ымь есте ка ун мэнункь де мир каре се одихнеште ынтре цыцеле меле.
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14Пряюбитул меу есте пентру мине ун стругуре де мэлиницэ дин вииле дин Ен-Геди. –
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15Че фрумоасэ ешть, юбито, уйте че фрумоасэ ешть, ку окий тэй де порумбицэ! –
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16Че фрумос ешть, пряюбитуле, че плэкут ешть! Вердяца есте патул ностру! –
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
17Чедрий сунт гринзиле каселор ноастре ши кипароший сунт пардоселиле ноастре. –
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.