Кынтаря кынтэрилор
Chapter 3

Кынтаря кынтэрилор

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Кынтаря кынтэрилор 3

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ам кэутат ноаптя ын аштернутул меу, ам кэутат пе юбитул инимий меле; л-ам кэутат, дар ну л-ам гэсит…
1Ban đêm tại trên giường mình, tôi tình người mà lòng tôi yêu dấu, Tôi tìm kiếm người mà không gặp.
2М-ам скулат атунч ши ам кутреерат четатя, улицеле ши пецеле, ши ам кэутат пе юбитул инимий меле… Л-ам кэутат, дар ну л-ам гэсит!
2Tôi nói: Ta sẽ chổi dậy bây giờ, dạo quanh thành, Trải qua các đường phố, các ngã ba, Đặng tìm người mà lòng tôi yêu dấu. Tôi Tìm kiếm người, nhưng không gặp.
3М-ау ынтылнит пэзиторий каре дэдяу окол четэций ши й-ам ынтребат: „Н-аць вэзут пе юбитул инимий меле?”
3những kẻ canh tuần vòng quanh thành có gặp tôi. Tôi hỏi rằng: Các ngươi có thấy người mà lòng ta yêu mến chăng!
4Абя трекусем де ей, ши ам гэсит пе юбитул инимий меле. Л-ам апукат ши ну л-ам май лэсат пынэ ну л-ам адус ын каса мамей меле, ын одая челей че м-а зэмислит. –
4Tôi vừa đi khỏi chúng xa xa, Thì gặp người mà lòng tôi yêu mến; Bèn nắm lấy người, không khứng buông ra, Cho đến khi đưa người về nhà mẹ tôi, Vào phòng của người đã thai dựng tôi.
5Вэ жур, фийче але Иерусалимулуй, пе кэприоареле ши чербоайчеле де пе кымп, ну стырниць, ну трезиць драгостя пынэ ну вине еа. –
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi bởi những hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
6Че се веде суинду-се дин пустиу ка ниште стылпь де фум, ын мижлокул абурилор де мир ши де тэмые, ынконжуратэ де тоате миресмеле негусторилор де мир? –
6người kia là ai, ở từ đồng vắng đi lên, Giống như trụ khói, xông một dược và nhũ hương, với đủ thứ hương của con buôn?
7Ятэ, есте паташка луй Соломон, ку шайзечь де витежь де жур ымпрежур, чей май витежь дин Исраел.
7Kìa, kiệu của Sa-lô-môn, Có sáu mươi dõng sĩ trong bọn dõng sĩ Y-sơ-ra-ên Vây chung quanh nó;
8Тоць сунт ынармаць ку сэбий ши тоць сунт деприншь ла луптэ, фиекаре ку сабия ла коапсэ, ка сэ н-айбэ нимик де темут ын тимпул нопций.
8Thảy đều cầm gươm và thạo đánh giặc; Ai nấy đều có gươm ở nơi đùi mình, Vì sợ hãi ban đêm.
9Ымпэратул Соломон шь-а фэкут ачастэ паташкэ дин лемн дин Либан.
9Vua Sa-lô-môn làm cho mình một cái kiệu bằng gỗ Li-ban.
10Стылпий й-а фэкут де арӂинт, реземэтоаря, де аур, скаунул, де пурпурэ, яр мижлокул ымподобит ку о цесэтурэ алясэ, лукратэ де драгостя фийчелор Иерусалимулуй.
10Người làm các trụ nó bằng bạc, Nơi dựa lưng bằng vàng, Chỗ ngồi bằng vật màu điều, Còn ở giữa lót bằng ái tình của các con gái Giê-ru-sa-lem.
11Ешиць, фетеле Сионулуй, ши привиць пе ымпэратул Соломон, ку кунуна ку каре л-а ынкунунат мама са ын зиуа кунунией луй, ын зиуа веселией инимий луй. –
11Hỡi các con gái Si-ôn, hãy ra xem vua Sa-lô-môn Đội mão triều thiên mà mẹ người đã đội trên đầu người Trong ngày định thân, trong ngày lòng người vui vẻ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.