Еврей 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ че а ворбит ын векиме пэринцилор ноштри прин пророчь, ын мулте рындурь ши ын мулте кипурь, Думнезеу,
1Đời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,
2ла сфыршитул ачестор зиле, не-а ворбит прин Фиул, пе каре Л-а пус моштенитор ал тутурор лукрурилор ши прин каре а фэкут ши вякуриле.
2rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;
3Ел, каре есте оглиндиря славей Луй ши ынтипэриря Фиинцей Луй ши каре цине тоате лукруриле ку Кувынтул путерий Луй, а фэкут курэциря пэкателор ши а шезут ла дряпта Мэририй, ын локуриле пряыналте,
3Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,
4ажунгынд ку атыт май пресус де ынӂерь, ку кыт а моштенит ун Нуме мулт май минунат декыт ал лор.
4vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.
5Кэч кэруя динтре ынӂерь а зис Ел вреодатэ: „Ту ешть Фиул Меу, астэзь Те-ам нэскут”? Ши ярэшь: „Еу Ый вой фи Татэ, ши Ел Ымь ва фи Фиу”?
5Vả, Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?
6Ши, кынд дуче ярэшь ын луме пе Чел Ынтый Нэскут, зиче: „Тоць ынӂерий луй Думнезеу сэ И се ынкине!”
6Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con.
7Ши деспре ынӂерь зиче: „Дин вынтурь фаче ынӂерь ай Луй, ши динтр-о флакэрэ де фок, служиторь ай Луй”;
7Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Đức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.
8пе кынд Фиулуй Й-а зис: „Скаунул Тэу де домние, Думнезеуле, есте ын вечь де вечь; тоягул домнией Тале есте ун тояг де дрептате.
8Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
9Ту ай юбит неприхэниря ши ай урыт нелеӂюиря, де ачея, Думнезеуле, Думнезеул Тэу Те-а унс ку ун унтделемн де букурие май пресус декыт пе товарэший Тэй.”
9Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Đức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng loại mình.
10Ши ярэшь: „Ла ынчепут, Ту, Доамне, ай ынтемеят пэмынтул ши черуриле сунт лукраря мынилор Тале.
10Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.
11Еле вор пери, дар Ту рэмый; тоате се вор ынвеки ка о хайнэ;
11Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;
12ле вей фаче сул ка пе о манта ши вор фи скимбате, дар Ту ешть ачелашь ши аний Тэй ну се вор сфырши.”
12Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.
13Ши кэруя дин ынӂерь й-а зис Ел вреодатэ: „Шезь ла дряпта Мя пынэ вой пуне пе врэжмаший Тэй аштернут ал пичоарелор Тале”?
13Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chân ngươi?
14Ну сунт оаре тоць духурь служитоаре тримисе сэ ындеплиняскэ о службэ пентру чей че вор моштени мынтуиря?
14Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Đức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.