Еврей 9
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Легэмынтул динтый авя ши ел порунчь привитоаре ла служба думнезеяскэ ши ла ун локаш пэмынтеск де ынкинаре.
1Ước trước cũng có những luật về việc thờ phượng và một nơi thánh dưới đất.
2Ын адевэр, с-а фэкут ун корт. Ын партя динаинте, нумитэ „Локул Сфынт”, ерау сфешникул, маса ши пыниле пентру пунеря ынаинтя Домнулуй;
2Vả, một đền tạm đã dựng lên: phần thứ nhất gọi là nơi thánh, có chân đèn, bàn và bánh bày ra;
3дупэ пердяуа а доуа се афла партя кортулуй каре се кема „Локул Прясфынт”.
3rồi đến phía trong màn thứ hai, tức là phần gọi là nơi rất thánh,
4Ел авя ун алтар де аур пентру тэмые ши кивотул легэмынтулуй, ферекат песте тот ку аур. Ын кивот ерау ун вас де аур ку манэ, тоягул луй Аарон, каре ынфрунзисе, ши таблеле легэмынтулуй.
4có lư hương bằng vàng và hòm giao ước, toàn bọc bằng vàng. Trong hòm có một cái bình bằng vàng đựng đầy ma-na, cây gậy trổ hoa của A-rôn, và hai bảng giao ước;
5Дясупра ерау херувимий славей, каре акоперяу капакул испэширий ку умбра лор. Ну есте время сэ ворбим акум ку де-амэнунтул деспре ачесте лукрурь.
5phía trên có hai chê-ru-bin vinh hiển, bóng nó che phủ nơi chuộc tội. Nhưng đây không phải dịp kể các điều đó cho rõ ràng.
6Ши дупэ че ау фост ынтокмите астфел лукруриле ачестя, преоций каре фак службеле, интрэ тотдяуна ын партя динтый а кортулуй.
6Các vật đã sắp đặt như vậy, hằng ngày những thầy tế lễ vào phần thứ nhất trong đền tạm, đặng làm trọn việc tế lễ;
7Дар ын партя а доуа интрэ нумай мареле преот, о датэ пе ан, ши ну фэрэ сынӂе, пе каре ыл адуче пентру сине ынсушь ши пентру пэкателе дин нештиинцэ але нородулуй.
7nhưng, phần thứ hai, thì mỗi năm một lần chỉ một mình thầy tế lễ thượng phẩm vào, chẳng bao giờ mà không đem huyết dâng vì chính mình và vì sự lầm lỗi dân chúng.
8Прин ачаста, Духул Сфынт арэта кэ друмул ын Локул Прясфынт ну ера ынкэ дескис кытэ време стэтя ын пичоаре кортул динтый.
8Đức Thánh Linh lấy đó chỉ ra rằng hễ đền tạm thứ nhất đang còn, thì đường vào nơi rất thánh chưa mở.
9Ачаста ера о асемэнаре пентру времуриле де акум, кынд се адук дарурь ши жертфе каре ну пот дуче пе чел че се ынкинэ ын фелул ачеста ла десэвырширя черутэ де куӂетул луй.
9Aáy là một hình bóng chỉ về đời bây giờ, để tỏ rằng các lễ vật và hi sinh dâng đó, không có thể làm cho kẻ thờ phượng được vẹn lành về lương tâm.
10Еле сунт доар ниште порунчь пэмынтешть, дате ка тоате челе привитоаре ла мынкэрурь, бэутурь ши фелурите спэлэтурь, пынэ ла о време де ындрептаре.
10Đó chẳng qua là mạng lịnh của xác thịt, cũng như các lễ ăn, uống, rửa sạch, chỉ lập cho đến kỳ hoán cải vậy.
11Дар Христос а венит ка Маре Преот ал бунурилор виитоаре, а трекут прин кортул ачела май маре ши май десэвыршит, каре ну есте фэкут де мынь, адикэ ну есте дин зидиря ачаста,
11Nhưng Đấng Christ đã hiện đến, làm thầy tế lễ thượng phẩm của những sự tốt lành sau nầy; Ngài đã vượt qua đền tạm lớn hơn và trọn vẹn hơn, không phải tay người dựng ra, nghĩa là không thuộc về đời nầy;
12ши а интрат, о датэ пентру тотдяуна, ын Локул Прясфынт ну ку сынӂе де цапь ши де вицей, чи ку ынсушь сынӂеле Сэу, дупэ че а кэпэтат о рэскумпэраре вешникэ.
12Ngài đã vào nơi rất thánh một lần thì đủ hết, không dùng huyết của dê đực và của bò con, nhưng dùng chính huyết mình, mà được sự chuộc tội đời đời.
13Кэч, дакэ сынӂеле таурилор ши ал цапилор ши ченуша уней вачь, стропите песте чей ынтинаць, ый сфинцеск ши ле адук курэциря трупулуй,
13Vì nếu huyết của dê đực bò đực cùng tro bò cái tơ mà người ta rưới trên kẻ ô uế còn làm sạch được phần xác thịt họ và nên thánh thay,
14ку кыт май мулт сынӂеле луй Христос, каре, прин Духул чел вешник, С-а адус пе Сине Ынсушь жертфэ фэрэ патэ луй Думнезеу, вэ ва курэци куӂетул востру де фаптеле моарте, ка сэ служиць Думнезеулуй челуй виу!
14huống chi huyết của Đấng Christ, là Đấng nhờ Đức Thánh Linh đời đời, dâng chính mình không tì tích cho Đức Chúa Trời, thì sẽ làm sạch lương tâm anh em khỏi công việc chết, đặng hầu việc Đức Chúa Trời hằng sống, là dường nào!
15Ши токмай де ачея есте Ел Мижлочиторул унуй легэмынт ноу, пентру ка, прин моартя Луй пентру рэскумпэраря дин абатериле фэптуите суб легэмынтул динтый, чей че ау фост кемаць сэ капете вешника моштенире каре ле-а фост фэгэдуитэ.
15Nhân đó, Ngài là Đấng trung bảo của giao ước mới, để khi Ngài chịu chết mà chuộc tội đã phạm dưới giao ước cũ, thì những kẻ được kêu gọi nhận lãnh cơ nghiệp đời đời đã hứa cho mình.
16Ын адевэр, аколо унде есте ун тестамент, требуе неапэрат сэ айбэ лок моартя челуй че л-а фэкут.
16Vì khi có chúc thơ, thì cần phải đợi đến kẻ trối chết đã.
17Пентру кэ ун тестамент ну капэтэ путере декыт дупэ моарте. Н-аре ничо путере кытэ време трэеште чел че л-а фэкут.
17Chúc thơ chỉ có giá trị sau lúc chết, vì hễ kẻ trối còn sống thì nó không có quyền gì.
18Де ачея ши ынтыюл легэмынт н-а фост сфинцит фэрэ сынӂе.
18Aáy vậy, chính giao ước trước nào chẳng phải là không dùng máu mà lập.
19Ши, ынтр-адевэр, Мойсе, дупэ че а ростит ынаинтя ынтрегулуй нород тоате порунчиле Леӂий, а луат сынӂе де вицей ши де цапь, ку апэ, лынэ стакожие ши исоп, а стропит картя ши тот нородул
19Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng,
20ши а зис: „Ачеста есте сынӂеле легэмынтулуй каре а порунчит Думнезеу сэ фие фэкут ку вой.”
20mà nói rằng: Nầy là huyết của sự giao ước mà Đức Chúa Trời đã dạy lập với các ngươi.
21Де асеменя, а стропит ку сынӂе кортул ши тоате васеле пентру службэ.
21Đoạn, người cũng lấy huyết rảy đền tạm cùng mọi đồ thờ.
22Ши, дупэ Леӂе, апроапе тотул есте курэцит ку сынӂе; ши фэрэ вэрсаре де сынӂе, ну есте ертаре.
22Theo luật pháp thì hầu hết mọi vật đều nhờ huyết mà được sạch: không đổ huyết thì không có sự tha thứ.
23Дар, деоарече кипуриле лукрурилор каре сунт ын черурь ау требуит курэците ын фелул ачеста, требуя ка ынсешь лукруриле черешть сэ фие курэците ку жертфе май буне декыт ачестя.
23Vậy, nếu những tượng chỉ về các vật trên trời đã phải nhờ cách ấy mà được sạch, thì chính các vật trên trời phải nhờ của lễ càng quí trọng hơn nữa để được sạch.
24Кэч Христос н-а интрат ынтр-ун локаш де ынкинаре фэкут де мынэ оменяскэ, дупэ кипул адевэратулуй локаш де ынкинаре, чи а интрат кяр ын чер, ка сэ Се ынфэцишезе акум, пентру ной, ынаинтя луй Думнезеу.
24Vả Đấng Christ chẳng phải vào nơi thánh bởi tay người làm ra, theo kiểu mẫu nơi thánh thật, bèn là vào chính trong trời, để bây giờ vì chúng ta hiện ra trước mặt Đức Chúa Trời.
25Ши ну ка сэ Се адукэ де май мулте орь жертфэ пе Сине Ынсушь, ка мареле преот каре интрэ ын фиекаре ан ын Локул Прясфынт ку ун сынӂе каре ну есте ал луй,
25Aáy chẳng phải là dâng chính mình Ngài nhiều lần, như thầy tế lễ thượng phẩm mỗi năm vào trong nơi rất thánh mà dâng huyết không phải là huyết mình;
26фииндкэ атунч ар фи требуит сэ пэтимяскэ де май мулте орь де ла ынтемееря лумий, пе кынд акум, ла сфыршитул вякурилор, С-а арэтат о сингурэ датэ ка сэ штяргэ пэкатул прин жертфа Са.
26bằng chẳng vậy, thì từ buổi sáng thế đến nay, Ngài đã phải chịu khổ nhiều lần rồi. Nhưng hiện nay đến cuối cùng các thời đại, Ngài đã hiện ra chỉ một lần, dâng mình làm tế lễ để cất tội lỗi đi.
27Ши, дупэ кум оаменилор ле есте рындуит сэ моарэ о сингурэ датэ, яр дупэ ачея вине жудеката,
27Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét,
28тот аша, Христос, дупэ че С-а адус жертфэ о сингурэ датэ, ка сэ поарте пэкателе мултора, Се ва арэта а доуа оарэ ну ын ведеря пэкатулуй, чи ка сэ адукэ мынтуиря челор че-Л аштяптэ.
28cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội lỗi đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.