Еврей 10
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын адевэр, Леӂя, каре аре умбра бунурилор виитоаре, ну ынфэцишаря адевэратэ а лукрурилор, ну поате ничодатэ, прин ачеляшь жертфе каре се адук неынчетат ын фиекаре ан, сэ факэ десэвыршиць пе чей че се апропие.
1Vả, luật pháp chỉ là bóng của sự tốt lành ngày sau, không có hình thật của các vật, nên không bao giờ cậy tế lễ mỗi năm hằng dâng như vậy, mà khiến kẻ đến gần Đức Chúa Trời trở nên trọn lành được.
2Алтфел, н-ар фи ынчетат еле оаре сэ фие адусе, дакэ чей че ле адучяу, фиинд курэциць о датэ, н-ар май фи требуит сэ май айбэ куноштинцэ де пэкате?
2Nếu được, thì những kẻ thờ phượng đã một lần được sạch rồi, lương tâm họ không còn biết tội nữa, nhân đó, há chẳng thôi dâng tế lễ hay sao?
3Дар адучеря аминте а пэкателор есте ынноитэ дин ан ын ан, токмай прин ачесте жертфе;
3Trái lại, những tế lễ đó chẳng qua là mỗi năm nhắc cho nhớ lại tội lỗi.
4кэч есте ку непутинцэ ка сынӂеле таурилор ши ал цапилор сэ штяргэ пэкателе.
4Vì huyết của bò đực và dê đực không thể cất tội lỗi đi được.
5Де ачея, кынд интрэ ын луме, Ел зиче: „Ту н-ай воит нич жертфэ, нич принос, чи Мь-ай прегэтит ун труп;
5Bởi vậy cho nên, Đấng Christ khi vào thế gian, phán rằng: Chúa chẳng muốn hy sinh, cũng chẳng muốn lễ vật, Nhưng Chúa đã sắm sửa một thân thể cho tôi.
6н-ай примит нич ардерь-де-тот, нич жертфе пентру пэкат.
6Chúa chẳng nhậm của lễ thiêu, cũng chẳng nhậm của lễ chuộc tội.
7Атунч ам зис: ‘Ятэ-Мэ (ын сулул кэрций есте скрис деспре Мине), вин сэ фак воя Та, Думнезеуле!’”
7Tôi bèn nói: Hỡi Đức Chúa Trời, nầy tôi đến-Trong sách có chép về tôi-Tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
8Дупэ че а зис ынтый: „Ту н-ай воит ши н-ай примит нич жертфе, нич приноасе, нич ардерь-де-тот, нич жертфе пентру пэкат” (лукрурь адусе тоате дупэ Леӂе),
8Trước đã nói: Chúa chẳng muốn, chẳng nhậm những hi sinh, lễ vật, của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, đó là theo luật pháp dạy; sau lại nói: Đây nầy, tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
9апой зиче: „Ятэ-Мэ, вин сэ фак воя Та, Думнезеуле.” Ел десфиинцязэ астфел пе челе динтый, ка сэ пунэ ын лок пе а доуа.
9Vậy thì, Chúa đã bỏ điều trước, đặng lập điều sau.
10Прин ачастэ „вое” ам фост сфинциць ной, ши ануме прин жертфиря трупулуй луй Исус Христос, о датэ пентру тотдяуна.
10Aáy là theo ý muốn đó mà chúng ta được nên thánh nhờ sự dâng thân thể của Đức Chúa Jêsus Christ một lần đủ cả.
11Ши, пе кынд орьче преот фаче служба ын фиекаре зи ши адуче де мулте орь ачеляшь жертфе, каре ничодатэ ну пот штерӂе пэкателе,
11Phàm thầy tế lễ mỗi ngày đứng hầu việc và năng dâng của lễ đồng một thức, là của lễ không bao giờ cất tội lỗi được,
12Ел, димпотривэ, дупэ че а адус о сингурэ жертфэ пентру пэкате, С-а ашезат пентру тотдяуна ла дряпта луй Думнезеу
12còn như Đấng nầy, đã vì tội lỗi dâng chỉ một của lễ, rồi ngồi đời đời bên hữu Đức Chúa Trời,
13ши аштяптэ де акум ка врэжмаший Луй сэ-Й фие фэкуць аштернут ал пичоарелор Луй.
13từ rày về sau đang đợi những kẻ thù nghịch Ngài bị để làm bệ dưới chân Ngài vậy.
14Кэч принтр-о сингурэ жертфэ Ел а фэкут десэвыршиць пентру тотдяуна пе чей че сунт сфинциць.
14Vì nhờ dâng chỉ một của tế lễ, Ngài làm cho những kẻ nên thánh được trọn vẹn đời đời.
15Лукрул ачеста ни-л адевереште ши Духул Сфынт. Кэч, дупэ че а зис:
15Đức Thánh Linh cũng làm chứng cho chúng ta như vậy; vì đã phán rằng:
16„Ятэ легэмынтул пе каре-л вой фаче ку ей дупэ ачеле зиле”, зиче Домнул: „Вой пуне леӂиле Меле ын инимиле лор ши ле вой скрие ын минтя лор”,
16Chúa phán: Nầy là giao ước ta lập với chúng nó Sau những ngày đó, Ta sẽ để luật pháp ta vào lòng chúng nó Và ghi tạc nơi trí khôn,
17адаугэ: „Ши ну-Мь вой май адуче аминте де пэкателе лор, нич де фэрэделеӂиле лор.”
17Lại phán: Ta sẽ chẳng còn nhớ đến tội lỗi gian ác của chúng nó nữa.
18Дар, аколо унде есте ертаре де пэкате, ну май есте невое де жертфэ пентру пэкат.
18Bởi hễ có sự tha thứ thì không cần dâng của lễ vì tội lỗi nữa.
19Астфел дар, фрацилор, фииндкэ прин сынӂеле луй Исус авем о интраре слободэ ын Локул Прясфынт
19Hỡi anh em, vì chúng ta nhờ huyết Đức Chúa Jêsus được dạn dĩ vào nơi rất thánh,
20пе каля чя ноуэ ши вие пе каре не-а дескис-о Ел, прин пердяуа динэунтру, адикэ трупул Сэу,
20bởi đường mới và sống mà Ngài đã mở ngang qua cái màn, nghĩa là ngang qua xác Ngài,
21ши фииндкэ авем ун Маре Преот пус песте каса луй Думнезеу,
21lại vì chúng ta có một thầy tế lễ lớn đã lập lên cai trị nhà Đức Chúa Trời,
22сэ не апропием ку о инимэ куратэ, ку крединцэ деплинэ, ку инимиле стропите ши курэците де ун куӂет рэу ши ку трупул спэлат ку о апэ куратэ.
22nên chúng ta hãy lấy lòng thật thà với đức tin đầy dẫy trọn vẹn, lòng được tưới sạch khỏi lương tâm xấu, thân thể rửa bằng nước trong, mà đến gần Chúa.
23Сэ цинем фэрэ шовэире ла мэртурисиря нэдеждий ноастре, кэч крединчос есте Чел че а фэкут фэгэдуинца.
23Hãy cầm giữ sự làm chứng về điều trông cậy chúng ta chẳng chuyển lay, vì Đấng đã hứa cùng chúng ta là thành tín.
24Сэ вегем уний асупра алтора, ка сэ не ындемнэм ла драгосте ши ла фапте буне.
24Ai nấy hãy coi sóc nhau để khuyên giục về lòng yêu thương và việc tốt lành;
25Сэ ну пэрэсим адунаря ноастрэ, кум ау уний обичей; чи сэ не ындемнэм уний пе алций, ши ку атыт май мулт, ку кыт ведець кэ зиуа се апропие.
25chớ bỏ sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên bảo nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng nấy.
26Кэч, дакэ пэкэтуим ку воя, дупэ че ам примит куноштинца адевэрулуй, ну май рэмыне ничо жертфэ пентру пэкате,
26Vì nếu chúng ta đã nhận biết lẽ thật rồi, mà lại cố ý phạm tội, thì không còn có tế lễ chuộc tội nữa,
27чи доар о аштептаре ынфрикошатэ а жудекэций ши вэпая унуй фок каре ва мистуи пе чей рэзврэтиць.
27nhưng chỉ có sự đợi chờ kinh khiếp về sự phán xét, và lửa hừng sẽ đốt cháy kẻ bội nghịch mà thôi.
28Чине а кэлкат Леӂя луй Мойсе есте оморыт фэрэ милэ, пе мэртурия а дой сау трей марторь.
28Ai đã phạm luật pháp Môi-se, nếu có hai ba người làm chứng, thì chết đi không thương xót,
29Ку кыт май аспрэ педяпсэ кредець кэ ва луа чел че ва кэлка ын пичоаре пе Фиул луй Думнезеу, ва пынгэри сынӂеле легэмынтулуй ку каре а фост сфинцит ши ва батжокори пе Духул харулуй?
29huống chi kẻ giày đạp Con Đức Chúa Trời, coi huyết của giao ước, tức là huyết mà mình nhờ nên thánh, là ô uế, lại khinh lờn Đức Thánh Linh ban ơn, thì anh em há chẳng tưởng rằng người ấy đáng bị hình rất nghiêm đoán phạt hay sao?
30Кэч штим чине есте Чел че а зис: „А Мя есте рэзбунаря, Еу вой рэсплэти!” Ши ын алтэ парте: „Домнул ва жудека пе попорул Сэу.”
30Vì chúng ta biết Đấng đã phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta; ta sẽ báo ứng, ấy là lời Chúa phán. Lại rằng: Chúa sẽ xét đoán dân mình.
31Грозав лукру есте сэ казь ын мыниле Думнезеулуй челуй виу!
31Sa vào tay Đức Chúa Trời hằng sống là sự đáng kinh khiếp thay!
32Адучеци-вэ аминте де зилеле де ла ынчепут, кынд, дупэ че аць фост луминаць, аць дус о маре луптэ де суферинце:
32Hãy nhớ lại những lúc ban đầu đó, anh em đã được soi sáng rồi, bèn chịu cơn chiến trận lớn về những sự đau đớn:
33пе де о парте, ераць пушь ка привелиште ын мижлокул окэрилор ши неказурилор ши, пе де алта, в-аць фэкут пэрташь ку ачея каре авяу ачеяшь соартэ ка вой.
33phần thì chịu sỉ nhục, gặp gian nan, như làm trò cho thiên hạ xem, phần thì chia khổ với những kẻ bị đối đãi đồng một cách.
34Ын адевэр, аць авут милэ де чей дин темницэ ши аць примит ку букурие рэпиря аверилор воастре, ка уний каре штиць кэ авець ын черурь о авуцие май бунэ, каре дэйнуеште.
34Vì anh em đã thương xót kẻ bị tù, và vui lòng chịu của cải mình bị cướp, bởi biết mình có của cải quí hơn hằng còn luôn.
35Сэ ну вэ пэрэсиць дар ынкредеря воастрэ, пе каре о аштяптэ о маре рэсплэтире!
35Vậy chớ bỏ lòng dạn dĩ mình, vốn có một phần thưởng lớn đã để dành cho.
36Кэч авець невое де рэбдаре, ка, дупэ че аць ымплинит воя луй Думнезеу, сэ путець кэпэта че в-а фост фэгэдуит.
36Vì anh em cần phải nhịn nhục, hầu cho khi đã làm theo ý muốn Đức Chúa Trời rồi, thì được như lời đã hứa cho mình.
37„Ынкэ пуцинэ, фоарте пуцинэ време, ши Чел че вине ва вени ши ну ва зэбови.
37Còn ít lâu, thật ít lâu nữa, Thì Đấng đến sẽ đến; Ngài không chậm trễ đâu.
38Ши чел неприхэнит ва трэи прин крединцэ, дар, дакэ дэ ынапой, суфлетул Меу ну гэсеште плэчере ын ел.”
38Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống, Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào.
39Ной ынсэ ну сунтем дин ачея каре дау ынапой ка сэ се пярдэ, чи дин ачея каре ау крединцэ пентру мынтуиря суфлетулуй.
39Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.