ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ 10
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩϧⲏⲓⲃⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁⲓϩⲓⲕⲱⲛ ⲁⲛ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲙⲣⲟⲙⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲣⲱ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲟⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉϫⲉⲕ ⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
1Vả, luật pháp chỉ là bóng của sự tốt lành ngày sau, không có hình thật của các vật, nên không bao giờ cậy tế lễ mỗi năm hằng dâng như vậy, mà khiến kẻ đến gần Đức Chúa Trời trở nên trọn lành được.
2⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲁⲩⲛⲁⲕⲏⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲉⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲥⲩⲛ ⲏⲇⲉⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲉⲁⲩⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ.
2Nếu được, thì những kẻ thờ phượng đã một lần được sạch rồi, lương tâm họ không còn biết tội nữa, nhân đó, há chẳng thôi dâng tế lễ hay sao?
3ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲙⲣⲟⲙⲡⲓ.
3Trái lại, những tế lễ đó chẳng qua là mỗi năm nhắc cho nhớ lại tội lỗi.
4ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲁⲥⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲃⲁⲣⲏⲓⲧ ⳿ⲉⲉⲗ ϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ.
4Vì huyết của bò đực và dê đực không thể cất tội lỗi đi được.
5ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲟⲩⲁϣⲟⲩ ⲟⲩⲥⲱⲙⲁ ⲇⲉ ⲡⲉⲧⲁⲕⲥⲉⲃⲧⲟⲧϥ ⲛⲏⲓ.
5Bởi vậy cho nên, Đấng Christ khi vào thế gian, phán rằng: Chúa chẳng muốn hy sinh, cũng chẳng muốn lễ vật, Nhưng Chúa đã sắm sửa một thân thể cho tôi.
6ϩⲁⲛϭⲗⲓⲗ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ.
6Chúa chẳng nhậm của lễ thiêu, cũng chẳng nhậm của lễ chuộc tội.
7ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲓϫⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲕⲁϩⲓ ⳿ⲛϫⲱⲙ ⲉⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲉⲑⲃⲏⲧ ⲉⲑⲣⲓ⳿ⲓⲣⲓ ⲫϯ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ.
7Tôi bèn nói: Hỡi Đức Chúa Trời, nầy tôi đến-Trong sách có chép về tôi-Tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
8ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲁⲛϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϭⲗⲓⲗ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲟⲩⲁϣⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲕϯ ⲙⲁϯ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲛⲏ ⲛⲉ ⲉⲧⲟⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
8Trước đã nói: Chúa chẳng muốn, chẳng nhậm những hi sinh, lễ vật, của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, đó là theo luật pháp dạy; sau lại nói: Đây nầy, tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.
9ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲥ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁⲕ ⳿ϥϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲁϩⲉ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ.
9Vậy thì, Chúa đã bỏ điều trước, đặng lập điều sau.
10ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲛⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ.
10Aáy là theo ý muốn đó mà chúng ta được nên thánh nhờ sự dâng thân thể của Đức Chúa Jêsus Christ một lần đủ cả.
11ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲏⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲙⲏⲛⲓ ⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ⲛⲁⲓϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲣⲱ ⲉϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉⲉⲗ ⲛⲟⲃⲓ.
11Phàm thầy tế lễ mỗi ngày đứng hầu việc và năng dâng của lễ đồng một thức, là của lễ không bao giờ cất tội lỗi được,
12ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲛⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲫϯ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12còn như Đấng nầy, đã vì tội lỗi dâng chỉ một của lễ, rồi ngồi đời đời bên hữu Đức Chúa Trời,
13ⲧⲟ ⲗⲟⲓⲡⲟⲛ ⲉϥϫⲟⲩϣⲧ ϣⲁⲧⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲁϫⲓ ⲥⲁⲡⲉⲥⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ.
13từ rày về sau đang đợi những kẻ thù nghịch Ngài bị để làm bệ dưới chân Ngài vậy.
14ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁϫⲉⲕ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲟⲩⲃⲱⲟⲩ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
14Vì nhờ dâng chỉ một của tế lễ, Ngài làm cho những kẻ nên thánh được trọn vẹn đời đời.
15⳿ϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲉϥϫⲟⲥ ⲅⲁⲣ.
15Đức Thánh Linh cũng làm chứng cho chúng ta như vậy; vì đã phán rằng:
16ϫⲉ ⲧⲁⲓⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲓ⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲛⲁⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲟⲩⲙⲉⲩⲓ.
16Chúa phán: Nầy là giao ước ta lập với chúng nó Sau những ngày đó, Ta sẽ để luật pháp ta vào lòng chúng nó Và ghi tạc nơi trí khôn,
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ.
17Lại phán: Ta sẽ chẳng còn nhớ đến tội lỗi gian ác của chúng nó nữa.
18ⲡⲓⲙⲁ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲓⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ.
18Bởi hễ có sự tha thứ thì không cần dâng của lễ vì tội lỗi nữa.
19⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
19Hỡi anh em, vì chúng ta nhờ huyết Đức Chúa Jêsus được dạn dĩ vào nơi rất thánh,
20ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲛⲁⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲟⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁⲧⲁⲡⲉⲧⲁⲥⲙⲁ ⲉⲧⲉ ⲧⲉϥⲥⲁⲣⲝ ⲧⲉ.
20bởi đường mới và sống mà Ngài đã mở ngang qua cái màn, nghĩa là ngang qua xác Ngài,
21ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲫϯ.
21lại vì chúng ta có một thầy tế lễ lớn đã lập lên cai trị nhà Đức Chúa Trời,
22ⲙⲁⲣⲉⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲩⲛⲟⲩϫϧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲥⲩⲛⲏⲇⲉⲥⲓⲥ ⲉⲥϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲡⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ϫⲱⲕⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲧⲟⲩⲃⲏ ⲟⲩⲧ.
22nên chúng ta hãy lấy lòng thật thà với đức tin đầy dẫy trọn vẹn, lòng được tưới sạch khỏi lương tâm xấu, thân thể rửa bằng nước trong, mà đến gần Chúa.
23ⲙⲁⲣⲉⲛ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲛⲁⲧⲣⲓⲕⲓ ⳿ϥⲉⲛϩⲟⲧ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲱϣ.
23Hãy cầm giữ sự làm chứng về điều trông cậy chúng ta chẳng chuyển lay, vì Đấng đã hứa cùng chúng ta là thành tín.
24ⲙⲁⲣⲉⲛϯ⳿ϩⲑⲏⲛ ⳿ⲉⲛⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ⲭⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉⲩ.
24Ai nấy hãy coi sóc nhau để khuyên giục về lòng yêu thương và việc tốt lành;
25⳿ⲛⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⳿ⲧⲕⲁϩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲧⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ϩⲟⲥⲟⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲁⲩϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
25chớ bỏ sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên bảo nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng nấy.
26ⲁⲛϣⲁⲛⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲑⲣⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲟⲩⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ϫⲉ ⲥⲱϫⲡ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ.
26Vì nếu chúng ta đã nhận biết lẽ thật rồi, mà lại cố ý phạm tội, thì không còn có tế lễ chuộc tội nữa,
27ⲟⲩϫⲓⲛϫⲟⲩϣⲧ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϩⲁⲡ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲭⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⲉϥⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲏⲉⲧϯ ⲟⲩⲃⲏϥ.
27nhưng chỉ có sự đợi chờ kinh khiếp về sự phán xét, và lửa hừng sẽ đốt cháy kẻ bội nghịch mà thôi.
28ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ϣⲉϣ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏ ⲥ ⲁϭⲛⲉ ⲙⲉⲧϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲙⲉⲑⲣⲉ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅ̅ ϣⲁϥⲙⲟⲩ.
28Ai đã phạm luật pháp Môi-se, nếu có hai ba người làm chứng, thì chết đi không thương xót,
29ⲓⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲧϩⲉⲙⲕⲟ ⲉⲩϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲱⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϫⲉ ⳿ϥϭⲁϧⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥϣⲱϣϥ.
29huống chi kẻ giày đạp Con Đức Chúa Trời, coi huyết của giao ước, tức là huyết mà mình nhờ nên thánh, là ô uế, lại khinh lờn Đức Thánh Linh ban ơn, thì anh em há chẳng tưởng rằng người ấy đáng bị hình rất nghiêm đoán phạt hay sao?
30ⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲡϭⲓ⳿ⲙⲡⲓϣⲓϣ ⲫⲱⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲑⲛⲁϯ ϣⲉⲃⲓⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ.
30Vì chúng ta biết Đấng đã phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta; ta sẽ báo ứng, ấy là lời Chúa phán. Lại rằng: Chúa sẽ xét đoán dân mình.
31ⲟⲩⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲡⲉ ⲉⲣⲁⲟⲩⲱ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲧⲟⲛϧ.
31Sa vào tay Đức Chúa Trời hằng sống là sự đáng kinh khiếp thay!
32ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϣⲟⲣⲡ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ.
32Hãy nhớ lại những lúc ban đầu đó, anh em đã được soi sáng rồi, bèn chịu cơn chiến trận lớn về những sự đau đớn:
33ⲫⲁⲓ ⲙⲉⲛ ϫⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲱϣ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲟϫϩⲉϫ ⲉⲩⲉⲣⲑⲉⲁⲧⲣⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲙⲟϣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
33phần thì chịu sỉ nhục, gặp gian nan, như làm trò cho thiên hạ xem, phần thì chia khổ với những kẻ bị đối đãi đồng một cách.
34ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲥⲟⲛϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲡϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲩⲡⲁⲣ ⲭⲟⲛⲧⲁ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲉⲥⲥⲟⲧⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲛⲁⲟϩⲓ ϣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
34Vì anh em đã thương xót kẻ bị tù, và vui lòng chịu của cải mình bị cướp, bởi biết mình có của cải quí hơn hằng còn luôn.
35ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉⲣϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϣⲉⲃⲓⲉ ⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
35Vậy chớ bỏ lòng dạn dĩ mình, vốn có một phần thưởng lớn đã để dành cho.
36ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⳿ⲛⲟⲩϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ.
36Vì anh em cần phải nhịn nhục, hầu cho khi đã làm theo ý muốn Đức Chúa Trời rồi, thì được như lời đã hứa cho mình.
37ⲉⲧⲓ ⲅⲁⲣ ⲕⲉⲕⲟⲩϫⲓ ϩⲟⲥⲟⲛ ϩⲟⲥⲟⲛ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲱⲥⲕ ⲁⲛ.
37Còn ít lâu, thật ít lâu nữa, Thì Đấng đến sẽ đến; Ngài không chậm trễ đâu.
38ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲇⲉ ⳿ϥⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛϩⲱⲡ ⳿ⲛⲛⲉ ⲧⲁ ⲯⲩⲭⲏ ϯⲙⲁϯ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
38Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống, Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào.
39⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲛⲁⲟⲩϩⲱⲡ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲫⲁϩⲟⲩ ⲉⲩⲧⲁⲕⲟ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲉⲩⲧⲁⲛϧⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲯⲩⲭⲏ
39Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.