ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 1
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ⲡ̇ϫⲱⲙ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲀⲃⲣⲁⲁⲙ.
1Gia phổ Đức Chúa Jêsus Christ, con cháu Đa-vít và con cháu Aùp-ra-ham.
2Ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃ Ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
2Aùp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người.
3Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲫⲁⲣⲉⲥ ⲛⲉⲙ Ⲍⲁⲣⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲑⲁⲙⲁⲣ Ⲫⲁⲣⲉⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲉⲥⲣⲱⲙ Ⲉⲥⲣⲱⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲣⲁⲙ.
3Giu-đa bởi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh Eách-rôm; Eách-rôm sanh A-ram;
4Ⲁ̇ⲣⲁⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲙⲓⲛⲁⲇⲁⲃ Ⲁ̇ⲙⲓⲛⲁⲇⲁⲃ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲛⲁⲥⲥⲱⲛ Ⲛⲁⲥⲥⲱⲛ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲥⲁⲗⲙⲱⲛ.
4A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn.
5Ⲥⲁⲗⲙⲱⲛ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲃⲟⲉⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲣⲏⲭⲁⲃ Ⲃⲟⲉⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱⲃⲏⲇ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲣⲟⲩⲑ Ⲓⲱⲃⲏⲇ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲉⲥⲥⲉ.
5Sanh-môn bởi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê;
6Ⲓⲉⲥⲥⲉ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲑⲁ Ⲟⲩⲣⲓⲁⲥ.
6Gie-sê sanh vua Đa-vít. Đa-vít bởi vợ của U-ri sanh Sa-lô-môn.
7Ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲣⲟⲃⲟⲁⲙ Ⲣⲟⲃⲟⲁⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲃⲓ⳿ⲁ Ⲁ̇ⲃⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲥⲁⲫ.
7Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;
8Ⲁ̇ⲥⲁⲫ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱⲥⲁⲫⲁⲧ Ⲓⲱⲥⲁⲫⲁⲧ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱⲣⲁⲙ Ⲓⲱⲣⲁⲙ ⲇⲉ ⲁϥϫⲫⲉ Ⲟ̇ⲍⲓⲁⲥ.
8A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia.
9Ⲟ̇ⲍⲓⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱ⳿ⲁⲑⲁⲙ Ⲓⲱ⳿ⲁⲑⲁⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲭⲁⲍ Ⲁ̇ⲭⲁⲍ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲉ̇ⲍⲉⲕⲓⲁⲥ.
9Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia.
10Ⲉ̇ⲍⲉⲕⲓⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲙⲁⲛⲁⲥⲥⲏ Ⲙⲁⲛⲁⲥⲥⲏ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲙⲱⲥ Ⲁ̇ⲙⲱⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱⲥⲓⲁⲥ.
10Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.
11Ⲓⲱⲥⲓⲁⲥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲉⲭⲟⲛⲓⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ.
11Giô-si-a đang khi bị đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người.
12ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ Ⲓⲉⲭⲟⲛⲓⲁⲥ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲥⲁⲗⲁⲑⲓⲏⲗ Ⲥⲁⲗⲁⲑⲓⲏⲗ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲍⲟⲣⲟⲃⲁⲃⲉⲗ.
12Khi đã bị đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên;
13Ⲍⲟⲣⲟⲃⲁⲃⲉⲗ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲃⲓⲟⲩⲇ Ⲁ̇ⲃⲓⲟⲩⲇ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲉ̇ⲗⲓ⳿ⲁⲕⲓⲙ Ⲉ̇ⲗⲓ⳿ⲁⲕⲓⲙ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲍⲱⲣ.
13Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô.
14Ⲁ̇ⲍⲱⲣ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲥⲁⲇⲱⲕ Ⲥⲁⲇⲱⲕ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲁ̇ⲭⲓⲛ Ⲁ̇ⲭⲓⲛ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲉ̇ⲗⲓⲟⲩⲇ.
14A-xô sanh Sa-đốc; Sa-đốc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út;
15Ⲉ̇ⲗⲓⲟⲩⲇ ⲇⲉ ⲁϥϫⲫⲉ Ⲉ̇ⲗⲉ⳿ⲁⲍⲁⲣ Ⲉ̇ⲗⲉ⳿ⲁⲍⲁⲣ ⲇⲉ ⲁϥϫⲫⲉ Ⲙⲁⲧⲑⲁⲛ Ⲙⲁⲧⲑⲁⲛ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃ.
15Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cốp;
16Ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ϫⲫⲉ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲡϩⲁⲓ ⳿ⲙⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ⳿ⲉⲧⲁⲥⲙⲁⲥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
16Gia-cốp sanh Giô-sép là chồng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Đức Chúa Jêsus, gọi là Christ.
17ϫⲱⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲓⲥϫⲉⲛ Ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ϣⲁ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ⲓ̅ⲇ̅ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ Ⲇⲁⲩⲓⲇ ϣⲁ ⲡⲓⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ ⲓ̅ⲇ̅ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲃⲁⲃⲩⲗⲱⲛ ϣⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲓ̅ⲇ̅ ⳿ⲛϫⲱⲟⲩ.
17Như vậy, từ Aùp-ra-ham cho đến Đa-vít, hết thảy có mười bốn đời; từ Đa-vít cho đến khi bị đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bốn đời; và từ khi bị đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Đấng Christ, lại cũng có mười bốn đời.
18⳿ⲡϫⲓⲛⲙⲓⲥⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉ ⲟⲩⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲱⲡ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲒⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲟⲩⲥⲟⲩⲉⲛ ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲁⲩϫⲉⲙⲥ ⲉⲥ⳿ⲙⲃⲟⲕⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
18Vả, sự giáng sinh của Đức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: Khi Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giô-sép, song chưa ăn ở cùng nhau, thì người đã chịu thai bởi Đức Thánh Linh.
19Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲇⲉ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲛⲉ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϥⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲁⲓⲥ ⳿ⲛ⳿ⲥⲣⲁϩ ⲁϥⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲉⲭⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲭⲱⲡ.
19Giô-sép chồng người, là người có nghĩa, chẳng muốn cho người mang xấu, bèn toan đem để nhẹm.
20ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪̅ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲒⲱⲥⲏⲫ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁⲥⲟⲩ⳿ⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉϣⲉⲡ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲉⲕ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉⲥⲛⲁⲙⲁⲥϥ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲡⲉ.
20Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh.
21ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲓⲥⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲛⲟⲃⲓ.
21Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội.
22ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣϥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
22Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng:
23ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ϯⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲉⲥ⳿ⲉⲉⲣⲃⲟⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲉⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ Ⲉⲙⲙⲁⲛⲟⲩⲏⲗ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ϣⲁⲩⲟⲩⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ Ⲫϯ ⲛⲉⲙⲁⲛ.
23Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.
24⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲛⲕⲟⲧ ⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲡ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
24Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình;
25ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲩⲱⲛⲥ ϣⲁⲧⲉⲥⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅
25song không hề ăn ở với cho đến khi người sanh một trai, thì đặt tên là Jêsus.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.