ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 21
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲫⲁⲅⲏ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲃ̅.
1Vừa khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và đã tới thành Bê-pha-giê, bên núi Ô-li-ve rồi, thì Ngài sai hai môn đồ,
2ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓϯⲙⲓ ⲉⲧⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲙⲑⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉ⳿ⲱ ⲉⲥⲥⲟⲛϩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲏϫ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲃⲟⲗⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲓⲧⲟⲩ ⲛⲏⲓ.
2mà phán rằng: Hãy đi đến làng ở trước mặt các ngươi, tức thì sẽ gặp một con lừa cái bị cột, với một con lừa con; hãy mở ra và dắt đến cho ta.
3⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁϫⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ϥⲛⲁⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ.
3Nếu có ai nói chi với các ngươi, hãy trả lời rằng Chúa cần dùng hai con lừa đó; tức thì họ sẽ gởi lừa đi.
4ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ϥϣⲱⲡⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
4Vả, điều ấy xảy ra để cho ứng nghiệm lời của đấng tiên tri rằng:
5ϫⲉ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲤⲓⲱⲛ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲟⲩⲣⲟ ⳿ϥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲉⲙⲣⲁⲩϣ ⲡⲉ ⲉϥⲧⲁⲗⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲉ⳿ⲱ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲥⲏϫ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉ⳿ⲱ.
5Hãy nói với con gái thành Si-ôn rằng: Nầy, vua ngươi đến cùng ngươi, Nhu mì, cỡi lừa Và lừa con, là con của lừa cái mang ách.
6⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ.
6Hai môn đồ bèn đi, và làm y theo lời Đức Chúa Jêsus đã dạy.
7ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲉ⳿ⲱ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲥⲏϫ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲗⲟ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲑⲣⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
7Hai người dắt lừa cái và lừa con, trải áo mình trên lưng lừa, và nâng Ngài cỡi lên.
8⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲏϣ ⲁⲩⲫⲱⲣϣ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲁⲩⲕⲱⲣϫ ⳿ⲛϩⲁⲛϫⲁⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ⲛⲓ⳿ϣϣⲏⲛ ⲁⲩⲫⲟⲣϣⲟⲩ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ.
8Bấy giờ phần nhiều trong đám dân đông trải áo mình trên đường; kẻ khác chặt nhánh cây mà rải ra giữa đường.
9ⲛⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ϧⲁϫⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲱⲥⲀⲛⲛⲁ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲱⲥⲀⲛⲛⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧϭⲟⲥⲓ.
9Đoàn dân đi trước và theo sau đều kêu lên rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲥⲙⲟⲛⲙⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲃⲁⲕⲓ ⲧⲏⲣⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ.
10Khi Ngài đã vào thành Giê-ru-sa-lem, thì cả thành đều xôn xao, nói rằng: Người nầy là ai?
11ⲛⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲓⲣⲉⲙⲚⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
11Chúng trả lời rằng: Aáy là Đấng tiên tri Jêsus ở thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê.
12ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧϣⲱⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓ⳿ⲧⲣⲁⲡⲉⲍⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲉⲣⲕⲉⲣⲙⲁ ⲁϥⲫⲟⲛϫⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲁⲑⲉⲇⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϯ ϭⲣⲟⲙⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi hết kẻ bán người mua ở đó; đổ bàn của người đổi bạc, và ghế của người bán bò câu.
13ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲡⲁⲏⲓ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲭⲱⲡ ⳿ⲛⲥⲟⲛⲓ.
13Ngài phán cùng họ rằng: Có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện; nhưng các ngươi thì làm cho nhà ấy thành ra ổ trộm cướp.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϭⲁⲗⲉⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
14Bấy giờ, những kẻ mù và què đến cùng Ngài trong đền thờ, thì Ngài chữa cho họ được lành.
15⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲥⲁϧ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲧⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲱⲥⲀⲛⲛⲁ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲁⲩ⳿ⲭⲣⲉⲙⲣⲉⲙ.
15Nhưng các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo thấy sự lạ Ngài đã làm, và nghe con trẻ reo lên trong đền thờ rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! thì họ tức giận,
16ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲕⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉ ⲛⲁⲓ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱⲟⲩ ⲛϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲉⲙϭⲓ ⲁⲕⲥⲉⲃⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲙⲟⲩ.
16và nói với Ngài rằng: Thầy có nghe điều những đứa trẻ nầy nói không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có. Vậy chớ các ngươi chưa hề đọc lời nầy: Chúa đã được ngợi khen bởi miệng con trẻ và con đang bú, hay sao?
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲭⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲂⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
17Đoạn, Ngài bỏ họ, đi ra khỏi thành mà đến làng Bê-tha-ni và nghỉ đêm ở đó.
18⳿ⲉⲧⲁ ⲧⲟⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲛⲁⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲃⲁⲕⲓ ⲁϥ⳿ϩⲕⲟ.
18Sáng mai, khi trở lại thành thì Ngài đói.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ϩⲓⲱⲧⲥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉϩⲁⲛϫⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏϯ ϣⲁ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
19Thấy một cây vả ở bên đường, Ngài bèn lại gần, song chỉ thấy những lá mà thôi, thì Ngài phán cùng cây vả rằng: Mầy chẳng khi nào sanh ra trái nữa! Cây vả tức thì khô đi.
20ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⳿ⲁ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲟⲩⲛⲟⲩ.
20Môn đồ thấy điều đó, lấy làm k”, nói rằng: Cớ sao trong giây phút mà cây vả liền khô đi vậy?
21ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣϩⲏⲧ ⲃ̅ ⳿ⲙⲫⲁ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲁⲓϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲧⲱⲟⲩ ϫⲉ ϥⲓⲧⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ.
21Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin, và không nghi ngờ chi hết, thì chẳng những các ngươi làm được điều đã làm cho cây vả mà thôi, song dầu các ngươi biểu hòn núi nầy rằng: Hãy cất mình lên và quăng xuống biển, điều đó cũng sẽ làm được.
22ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϭⲓⲧⲟⲩ.
22Trong khi cầu nguyện, các ngươi lấy đức tin xin việc gì bất k”, thảy đều được cả.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲙ ⲡⲉⲧⲁϥϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲉⲣϣⲓϣⲓ ⲛⲁⲕ.
23Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, đang giảng đạo, có các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đến mà hỏi rằng: Bởi quyền phép nào mà thầy làm những sự nầy, và ai đã cho thầy quyền phép ấy?
24ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯⲛⲁϣⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲱ ⳿ⲉⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲓ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ.
24Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta cũng sẽ hỏi các ngươi một điều; nếu trả lời được, thì ta cũng sẽ nói cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta đã làm những việc đó.
25ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲛⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲡⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲉ ⳿ϥⲛⲁϫⲟⲥ ⲛⲁⲛ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
25Phép báp-tem của Giăng bởi đâu? Bởi trên trời hay là bởi người ta? Vả, họ bàn riêng với nhau như vầy: Nếu chúng ta đáp rằng: Bởi trên trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao không tin lời người ấy?
26⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲛϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ϩⲱⲥ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
26Còn nếu đáp rằng: Bởi người ta, thì chúng ta sợ thiên hạ, vì thiên hạ đều cho Giăng là đấng tiên tri.
27ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ϫⲉ ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⳿ⲛϯⲛⲁⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲓ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲉⲣϣⲓϣⲓ.
27Vậy, họ trả lời Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không bảo cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta làm những điều nầy.
28ⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ϣⲏⲣⲓ ⲃ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⳿ⲁⲣⲓϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ.
28Các ngươi nghĩ làm sao? Một người kia có hai đứa con trai; nói cùng đứa thứ nhất, mà rằng: Con ơi, bữa nay con hãy ra làm vườn nho.
29⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲁ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲉⲛⲁϥ.
29Đứa ấy thưa rằng: Vâng; rồi không đi.
30ⲁϥ⳿ⲓ ϩⲁ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲁϥ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲉⲙ⳿ϩⲑⲏϥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ.
30Đoạn, người cha đi đến đứa thứ hai, cũng bảo như vậy. Đứa nầy thưa rằng: Tôi không muốn đi. Nhưng sau ăn năn, rồi đi.
31ⲛⲓⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲃ̅ ⲁϥⲉⲣ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ⲡⲉ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲡⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ.
31Trong hai con trai đó, đứa nào làm theo ý muốn của cha? Họ đáp rằng: Đứa thứ hai. Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm sẽ được vào nước Đức Chúa Trời trước các ngươi.
32ⲁϥ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲓⲧⲉⲗⲱⲛⲏⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲟⲣⲛⲟⲥ ⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲉⲙ ⳿ϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
32Vì Giăng đã theo đường công bình đến cùng các ngươi, nhưng các ngươi không tin, còn những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm đã tin người; và các ngươi, khi đã thấy điều ấy, sau cũng không ăn năn đặng tin người.
33ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲕⲉ ⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲃⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲁϥϭⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲁⲕⲧⲟ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲕ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲣⲱⲧ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲩⲣⲅⲟⲥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲓⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ.
33Hãy nghe lời ví dụ khác. Có người chủ nhà kia, trồng một vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và cất một cái tháp; rồi cho những kẻ trồng nho mướn, và đi qua xứ khác.
34ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲟⲩⲧⲁϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ϩⲁ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲟⲩⲧⲁϩ.
34Đến mùa hái trái, người chủ sai đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu hoa lợi.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ϭⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲕⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲁⲩϩⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
35Bọn trồng nho bắt các đầy tớ, đánh người nầy, giết người kia, và ném đá người nọ.
36ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲟⲛ ⲁϥⲧⲁⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲉⲩⲟϣ ⳿ⲉⲛⲓϩⲟⲩ⳿ⲁϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
36Người chủ lại sai đầy tớ khác đông hơn khi trước; thì họ cũng đối đãi một cách.
37⳿ⲉ⳿ⲡϧⲁ⳿ⲉ ⲇⲉ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥϣⲏⲣⲓ ϩⲁⲣⲱⲟⲩ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲥⲉⲛⲁ⳿ϣⲫⲓⲧ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲁϣⲏⲣⲓ.
37Sau hết, người chủ sai chính con trai mình đến cùng họ, vì nói rằng: Chúng nó sẽ kính trọng con ta.
38ⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲡⲓϣⲏⲣⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ.
38Nhưng khi bọn trồng nho thấy con đó, thì nói với nhau rằng: Người nầy là kẻ kế tự đây; hè! hãy giết nó đi, và chiếm lấy phần gia tài nó.
39ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϭⲓⲧϥ ⲁⲩϩⲓⲧϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϧⲟⲑⲃⲉϥ.
39Họ bèn bắt con ấy, quăng ra ngoài vườn nho, và giết đi.
40⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲛⲛⲓⲟⲩⲓⲏ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
40Vậy, khi người chủ vườn nho đến, thì sẽ xử với bọn làm vườn ấy thể nào?
41ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲕⲁⲕⲱⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲕⲁⲕⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲓⲏ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁϯ ⳿ⲛⲛⲉϥⲟⲩⲧⲁϩ ⲛⲁϥ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲥⲏⲟⲩ.
41Chúng trả lời rằng: Người chủ sẽ diệt đồ hung ác ấy cách khổ sở, và cho bọn trồng nho khác mướn vườn ấy, là kẻ sẽ nộp hoa lợi lúc đến mùa.
42ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲱϣ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲟϣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲉⲕⲟϯ ⲫⲁⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲱϫ ⳿ⲛⲗⲁⲕϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲫⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛⲃⲁⲗ.
42Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Aáy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?
43ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲉⲩ⳿ⲉⲟⲗⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲧⲏⲓⲥ ⳿ⲛⲕⲉ ⲉⲑⲛⲟⲥ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲥⲟⲩⲧⲁϩ.
43Bởi vậy, ta phán cùng các ngươi, nước Đức Chúa Trời sẽ cất khỏi các ngươi, và cho một dân khác là dân sẽ có kết quả của nước đó.
44ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲗⲁⲥϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲁϣϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
44Kẻ nào rơi trên hòn đá ấy sẽ bị giập nát, còn kẻ nào bị đá ấy rớt nhằm thì sẽ tan tành như bụi.
45⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲟⲩ.
45Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nghe những lời ví dụ đó, thì biết Ngài nói về mình.
46ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲕⲱϯ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ⲛⲁϥⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲡⲉ ϩⲱⲥ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ
46Họ bèn tìm cách để bắt Ngài; song sợ thiên hạ vì thiên hạ tôn Ngài là đấng tiên tri.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.