ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ
Chapter 6
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 6

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲙⲁϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲛⲧⲁⲓ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲁⲓϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
2⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲉⲕⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉϣⲧⲁⲡ ϧⲁϫⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲁⲅⲟⲣⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϯ⳿ⲱⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲕⲏⲛ ⲉⲩϭⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲃⲉⲭⲉ.
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
3⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲉⲕⲛⲁ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⲧⲉⲕϫⲁϭⲏ ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉ ⲧⲉⲕⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
4ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲕⲙⲉⲑⲛⲁⲏⲧ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲁⲕ.
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⳿ⲛⲛⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ϣⲁⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲛ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲗⲁⲕϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ϣⲑⲉϩ ⳿ⲛⲥⲉⲧⲱⲃϩ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲕⲏⲛ ⲉⲩϭⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲃⲉⲭⲉ.
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
6⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲉⲕⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⲙⲁϣⲉⲛⲁⲕ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲧⲁⲙⲓⲟⲛ ⲙⲁϣⲑⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲁⲕ.
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
7⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲑⲛⲓⲕⲟⲥ ⲥⲉⲙⲉⲩⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲥⲉⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
8⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿ⲓⲛⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲟⲃϩϥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲟⲩ.
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
9ⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ Ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲙⲁⲣⲉϥⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕⲣⲁⲛ.
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
10ⲙⲁⲣⲉⲥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉⲕⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲡⲉⲧⲉ⳿ϩⲛⲁⲕ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
10Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!
11ⲡⲉⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲁⲥϯ ⲙⲏ ⲓϥ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ.
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
12ⲟⲩⲟϩ ⲭⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲣⲟⲛ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
13ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲛⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲁⲥⲙⲟⲥ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲁϩⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲑⲱⲕ ⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉⲙ ϯϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲱⲟⲩ ϣⲁ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲁⲙⲏⲛ.
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
14⳿ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁ⳿ⲡⲧⲱⲙⲁ ⲉϥ⳿ⲉⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁ⳿ⲡⲧⲱⲙⲁ.
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
15⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁ⳿ⲡⲧⲱⲙⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⳿ϥⲛⲁⲭⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲡⲁⲣⲁ⳿ⲡⲧⲱⲙⲁ.
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
16⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⳿ⲉϣⲁⲩ⳿ⲱⲕⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲟⲩϩⲟ ϣⲁⲩⲧⲁⲕⲉ ⲛⲟⲩϩⲟ ⲅⲁⲣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲩⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲕⲏⲛ ⲉⲩϭⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲃⲉⲭⲉ.
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
17⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲉⲕ⳿ⲉⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲑⲱϩⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲁⲫⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲓⲁ ⲡⲉⲕϩⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
18ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲕⲉⲣⲛⲏⲥⲧⲉⲩⲓⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲉⲑⲛⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧϩⲏ ⲡ ⲉϥ⳿ⲉϯϣⲉⲃⲓ⳿ⲱ ⲛⲁⲕ.
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
19⳿ⲙⲡⲉⲣϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁϩⲱⲣ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉϣⲁⲣⲉ ⳿ⲧϩⲟⲗⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϫⲟⲗⲓ ⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉϣⲁⲣⲉ ⲛⲓⲥⲟⲛⲓ ϩⲓϣⲁⲧⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲟⲗⲡⲟⲩ.
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
20ϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁϩⲱⲣ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ϩⲟⲗⲓ ⲟⲩⲇⲉ ϫⲟⲗⲓ ⲧⲁⲕⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲉ ⲛⲓⲥⲟⲛⲓ ϩⲓϣⲁⲧⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲟⲗⲡⲟⲩ.
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
21ⲡⲓⲙⲁ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲉⲕ⳿ⲁϩⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲕⲕⲉϩⲏⲧ.
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
22⳿ⲡϧⲏⲃⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲡⲉ ⲡⲓⲃⲁⲗ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⲟⲩϩⲁⲡⲗⲟⲩⲥ ⲡⲉ ⲡⲉⲕⲥⲱⲙⲁ ⲧⲏⲣϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
23⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲡⲉⲕⲃⲁⲗ ⲟⲩⲥⲁⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲉⲕⲥⲱⲙⲁ ⲧⲏⲣϥ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲭⲁⲕⲓ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲛ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛϧⲏⲧⲕ ⲟⲩⲭⲁⲕⲓ ⲡⲉ ⲓⲉ ⲁⲩⲏⲣ ⲙⲗⲗⲟⲛ ⲡⲉ ⲡⲓⲭⲁⲕⲓ.
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
24⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲛ⳪ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲥⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲛⲣⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲓⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉⲡ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲭⲉⲧ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲪϯ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲙⲱⲛⲁ.
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
25ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲧⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟϥ ⲟⲩⲇⲉ ϧⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲏⲓϥ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲙⲏ ϯⲯⲩⲭⲏ ⲟⲩⲟⲧ ⲁⲛ ⳿ⲉϯ ⳿ϧⲣⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲉϯϩⲉⲃⲥⲱ.
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
26ⲙⲁⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ϫⲉ ⲥⲉⲥⲓϯ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲥⲉⲱⲥϧ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲥ⳿ⲉϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲁⲡⲟⲑⲏⲕⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲉϥϣⲁⲛϣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲏ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲉⲑⲟⲩⲟⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
27ⲛⲓⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁⲗⲉ ⲟⲩⲙⲁϩⲓ ⳿ⲛϣⲓ⳿ⲏ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲁⲓ⳿ⲏ.
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
28ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲉⲃⲥⲱ ⲙⲁⲓⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϩⲣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲥⲉⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲛⲥⲉϧⲟⲥⲓ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲉⲣⲓⲟⲡⲏ ⲁⲛ.
28Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
29ϯϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲇⲉ Ⲥⲟⲗⲟⲙⲱⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲱⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲡⲉϥϯϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ.
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
30ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲡⲓⲥⲓⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲕⲟⲓ ⳿ϥϣⲟⲡ ⳿ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲁⲥϯ ϣⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϯ⳿ⲑⲣⲓⲣ Ⲫϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ϥϯϩⲉⲃⲥⲱ ϩⲓⲱⲧϥ ⲓⲉ ⲁⲩⲏⲣ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ ⲡⲓⲕⲟⲩϫⲓ ⳿ⲛⲛⲁϩϯ.
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
31⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲟⲩⲟⲙϥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟϥ ⲓⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲏⲓϥ ϩⲓ⳿ⲱⲧⲉⲛ.
31Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
32ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲓⲉⲑⲛⲓⲕⲟⲥ ⲥⲉⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⳿ϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣ⳿ⲭⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
33ⲕⲱϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲥⲁ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲁϩⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
34⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ⲣⲁⲥϯ ⲣⲁⲥϯ ⲅⲁⲣ ⲉϥ⳿ⲉϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁⲣⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲕⲏⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉϥⲕⲁⲕⲓⲁ
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.