ⳘⲀⲦⲐⲈⲞⲚ 23
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲧⲟⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲏϣ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
1Bấy giờ Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng và môn đồ Ngài rằng:
2ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ϯⲕⲁⲑⲉⲇⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ.
2Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si đều ngồi trên ngôi của Môi-se.
3ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲣⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲥⲉϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ.
3Vậy, hãy làm và giữ theo mọi điều họ đã bảo các ngươi; nhưng đừng bắt chước việc làm của họ, vì họ nói mà không làm.
4ⲥⲉⲙⲟⲩⲣ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲧⲫⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⲉⲩϩⲟⲣϣ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲧⲁⲗⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲁϩⲃⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲥⲉⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲕⲓⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲏⲃ.
4Bọn ấy buộc những gánh nặng khó chịu, để trên vai người ta, còn mình thì không muốn động ngón tay vào.
5ⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲥⲉ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲥⲉⲟⲩⲱϣⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲫⲩⲗⲁⲕⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉ⳿ⲑⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲉⲛ⳿ϣⲧⲁϯ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉϣⲓⲁⲓ.
5Họ làm việc gì cũng cố để cho người ta thấy, mang cái thẻ bài da cho rộng, xủ cái tua áo cho dài;
6ⲥⲉⲙⲉⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓ ⲛⲓⲕⲁⲑⲉⲇⲣⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ.
6ưa ngồi đầu trong đám tiệc, thích ngôi cao nhất trong nhà hội;
7ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲁⲅⲟⲣⲁ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ.
7muốn người ta chào mình giữa chợ, và ưng người ta gọi mình bằng thầy!
8⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲣⲁⲃⲃⲓ ⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
8Nhưng các ngươi đừng chịu người ta gọi mình bằng thầy; vì các ngươi chỉ có một Thầy, và các ngươi hết thảy đều là anh em.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲓⲱⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲓⲱⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
9Cũng đừng gọi người nào ở thế gian là cha mình; vì các ngươi chỉ có một Cha, là Đấng ở trên trời.
10ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲥⲁϧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲥⲁϧ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
10Cũng đừng chịu ai gọi mình là chủ; vì các ngươi chỉ có một Chủ, là Đấng Christ.
11ⲡⲓⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
11Song ai lớn hơn hết trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi.
12ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϭⲁⲥϥ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϭⲁⲥϥ.
12Kẻ nào tôn mình lên thì sẽ bị hạ xuống, còn kẻ nào hạ mình xuống thì sẽ được tôn lên.
13ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲭⲏⲣⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲗⲱⲓϫⲓ ⲉⲥⲟⲩ⳿ⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ.
13Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi đóng nước thiên đàng trước mặt người ta; các ngươi không vào đó bao giờ, mà có ai muốn vào, thì lại ngăn trở.
14ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲉϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ.
14Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi làm bộ đọc lời cầu nguyện cho dài mà nuốt nhà đàn bà góa; vì cớ đó, các ngươi sẽ bị đoán phạt nặng hơn.
15ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲧϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ⲉⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲑⲁⲙⲓ⳿ⲟ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲥ⳿ⲏⲗⲓⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲅⲉⲉⲛⲛⲁ ⲉϥⲕⲏⲃ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ.
15Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi đi khắp dưới nước trên bộ để khuyên một người vào đạo mình; và khi đã khuyên được rồi, thì các ngươi làm cho họ trở nên người địa ngục gấp hai các ngươi.
16ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲩⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
16Khốn cho các ngươi, là kẻ mù dẫn đường, các ngươi nói rằng: Nếu người nào chỉ đền thờ mà thề, thì không can chi; song chỉ vàng của đền thờ mà thề, thì phải mắc lời thề ấy.
17ⲛⲓⲥⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⲡⲓⲛⲟⲩⲃ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲧⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲩⲃ.
17Hỡi kẻ dại và mù, vàng, và đền thờ làm cho vàng nên thánh, cái nào trọng hơn?
18ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲑⲛⲁⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ϩⲗⲓ ⲡⲉ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲁⲓ⳿ⲟ ⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
18Lại các ngươi nói rằng: Nếu người nào chỉ bàn thờ mà thề, thì không can chi; song chỉ của lễ trên bàn thờ mà thề, thì phải mắc lời thề ấy.
19ⲛⲓⲥⲟϫ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲁϣ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⲡⲓⲧⲁⲓ⳿ⲟ ⲡⲉ ϣⲁⲛ ⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲉⲧⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲧⲁⲓ⳿ⲟ.
19Hỡi kẻ mù kia, của lễ, và bàn thờ làm cho của lễ nên thánh, cái nào trọng hơn?
20ⲫⲏ ⲟⲩⲛ ⲉⲧⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲁϥⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲱϥ.
20Vậy thì người nào chỉ bàn thờ mà thề, là chỉ bàn thờ và cả của lễ trên bàn thờ mà thề;
21ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁϥⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
21người nào chỉ đền thờ mà thề, là chỉ đền thờ và Đấng ngự nơi đền thờ mà thề
22ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲱⲣⲕ ⳿ⲛ⳿ⲧⲫⲉ ⲁϥⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲱϥ.
22còn ai chỉ trời mà thề, là chỉ ngôi của Đức Chúa Trời và Đấng ngự trên ngôi mà thề vậy.
23✠
23Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi nộp một phần mười bạc hà, hồi hương, và rau cần, mà bỏ điều hệ trọng hơn hết trong luật pháp, là sự công bình, thương xót và trung tín; đó là những điều các ngươi phải làm, mà cũng không nên bỏ sót những điều kia.
24ⲛⲓϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲗⲗⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱϥ ⳿ⲛϯϣⲟⲗⲙⲉⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲟⲙⲕ ⳿ⲙⲡⲓϫⲁⲙⲟⲩⲗ.
24Hỡi kẻ mù dẫn đường, các ngươi lọc con ruồi nhỏ mà nuốt con lạc đà!
25ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲟⲩⲃⲟ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲣⲟⲯⲓⲥ ⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲉϩ ⳿ⲛϩⲱⲗⲉⲙ ⲛⲉⲙ ϭⲱϧⲉⲙ.
25Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi rửa bề ngoài chén và mâm, nhưng ở trong thì đầy dẫy sự ăn cướp cùng sự quá độ.
26ⲡⲓⲃⲉⲗⲗⲉ ⳿ⲙⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲟ ⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲣⲟⲯⲓⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲧⲟⲩⲃⲟ.
26Hỡi người Pha-ri-si mù kia, trước hết phải lau bề trong chén và mâm, hầu cho bề ngoài cũng được sạch sẽ.
27ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉⲩⲟϣϫ ⳿ⲛⲕⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲥⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲥⲱⲟⲩ ⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲙⲉϩ ⳿ⲛⲕⲁⲥ ⳿ⲛⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ϭⲱϧⲉⲙ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
27Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi giống như mồ mả tô trắng bề ngoài cho đẹp, mà bề trong thì đầy xương người chết và mọi thứ dơ dáy.
28ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲙⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲙⲉϩ ⳿ⲙⲙⲉⲧϣⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ.
28Các ngươi cũng vậy, bề ngoài ra dáng công bình, nhưng ở trong thì chan chứa sự giả hình và tội lỗi.
29ⲟⲩⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁϧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲗⲥⲉⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲃⲏⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
29Khốn cho các ngươi, thầy thông giáo và người Pha-ri-si, là kẻ giả hình! vì các ngươi xây đắp mồ mả của đấng tiên tri, trau giồi mồ mả của người công bình,
30ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⲁⲛⲭⲏ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲛⲀⲛⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
30và nói rằng: Nếu chúng ta ở cùng một thời với tổ phụ, thì không hùa theo người mà làm đổ máu các đấng tiên tri vậy.
31ϩⲱⲥⲧⲉ ⲧⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
31Aáy đó, các ngươi tự làm chứng cho mình rằng thật là con cháu những người giết các đấng tiên tri.
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ϫⲉⲕ ⳿ⲡϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
32Vậy thì hãy làm cho đầy dẫy cái lường của tổ phụ các ngươi!
33ⲛⲓϩⲟϥ ⳿ⲙⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲁϫⲱ ⲡⲱⲥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁ⳿ϣⲫⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯ⳿ⲕⲣⲓⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲉⲉⲛⲛⲁ.
33Hỡi loài rắn, dòng dõi rắn lục kia, thế nào mà tránh khỏi sự đoán phạt nơi địa ngục được?
34ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ⳿ⲛⲥⲁϧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲓϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲉⲣⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲅⲟⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϭ ⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲉⲃⲁⲕⲓ.
34Vậy nên, nầy, ta sai những đấng tiên tri, kẻ khôn ngoan, và thầy thông giáo đến cùng các ngươi; trong những người ấy, kẻ thì các ngươi sẽ giết và đóng đinh trên cây thập tự, kẻ thì các ngươi sẽ đánh đập trong nhà hội mình, và các ngươi sẽ đuổi bắt họ từ thành nầy qua thành kia,
35ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲫⲟⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲀⲃⲏⲗ ⲡⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ϣⲁ ⳿ⲡ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲌⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲂⲁⲣⲁⲭⲓⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲟⲩⲧⲉ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ.
35hầu cho hết thảy máu vô tội bị tràn ra trên mặt đất, đổ về các ngươi, từ máu A-bên là người công bình cho đến máu Xa-cha-ri là con của Ba-ra-chi, mà các ngươi đã giết ở giữa khoảng đền thờ và bàn thờ.
36⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲁⲓⲅ⳿ⲉⲛⲉ⳿ⲁ.
36Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi điều đó sẽ xảy đến cho dòng dõi nầy.
37Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲑⲏⲉⲧϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϩⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲥ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲓⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲑⲟⲩⲏⲧ ⲛⲉϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲗⲏⲧ ⳿ⲉϣⲁϥⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϧⲁ ⲛⲉϥⲧⲉⲛϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ.
37Hỡi Giê-ru-sa-lem, Giê-ru-sa-lem, ngươi giết các đấng tiên tri và ném đá những kẻ chịu sai đến cùng ngươi, bao nhiêu lần ta muốn nhóm họp các con ngươi như gà mái túc con mình lại ấp trong cánh, mà các ngươi chẳng khứng!
38ϩⲏⲡⲡⲉ ϯⲛⲁⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲏⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉϥϣⲱϥ.
38Nầy, nhà các ngươi sẽ bỏ hoang!
39ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪
39Vì, ta bảo, các ngươi sẽ không thấy ta nữa, cho đến lúc các ngươi sẽ nói rằng: Phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.