ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 1
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲩϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲉ⳿ⲥϧⲉ ϩⲁⲛⲥⲁϫⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⲉⲧⲁⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ.
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲩϯ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ.
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3ⲁⲥⲣⲁⲛⲏⲓ ϩⲱ ⳿ⲉⲁⲓⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲉ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲕⲣⲁⲧⲓⲥⲧⲉ ⲉⲟⲫⲓⲗⲉ.
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲥⲟⲩⲉⲛ ⲡⲓⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲉⲣⲕⲁⲑⲏⲭⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ.
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲧⲉ ⲏⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲟⲩⲏⲃ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲁ⳿ⲁⲣⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ.
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6ⲛⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅ ⲛⲉ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲓ⳿ⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲁⲣⲓⲕⲓ.
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲟⲩ ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲛⲉ ⲟⲩⲁⲧϭⲣⲏⲛ ⲧⲉ ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲁⲩⲁⲓⲁⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲃ̅ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲏⲃ ϧⲉⲛ ϯⲧⲁⲝⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲉϥ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϣⲉⲙϣⲓ ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ.
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9ⲕⲁⲧⲁ ϯⲕⲁϩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲏⲃ ⲁ ⲡⲓⲱⲡ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛ ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪.
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ.
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11ⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲉϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲥⲁⲟⲩ⳿ⲓⲛⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ⳿ⲛⲉⲣϣⲱⲟⲩϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ.
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ϥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲩϩⲟϯ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ.
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲡⲉⲕⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲕ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⲉⲥ⳿ⲉⲙⲓⲥⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲕ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⲱⲡⲓ ⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲑⲉⲗⲏⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϫⲓⲛⲙⲓⲥⲓ.
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲏⲣⲡ ⲛⲉⲙ ⲩⲥⲓⲕⲉⲣⲁ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥϧⲉⲛ ⳿ⲑⲛⲉϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ.
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲠ⳪ ⲡⲟⲩⲛⲟⲩϯ.
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲓ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲏⲗⲓⲁⲥ ⲉⲧⲁⲥⲑⲉ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛϩⲁⲛⲓⲟϯ ⳿ⲉⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉⲥⲉⲃⲧⲉ ⲟⲩⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲙⲠ⳪ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟϥ.
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18ⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ϯⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲟⲩϧⲉⲗⲗⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲥⲁⲓⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲥ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ⲅⲁⲃⲣⲓⲏⲗ ⲫⲏⲉⲧⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲟⲩⲟⲓ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲉⲙⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲛⲁⲓ.
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲉⲕ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉⲕⲭⲱ ⳿ⲛⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲁⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲁⲓ ⲉⲑⲛⲁϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲥⲏⲟⲩ.
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁϫⲱϥ ⳿ⲛⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏ ⲣⲓ ⲡⲉ ⲉⲑⲃⲉϫⲉ ⲁϥⲱⲥⲕ ⳿ⲛϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ.
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲛⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϧⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥϭⲱⲣⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϥⲟϩⲓ ϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲟ.
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁⲩⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉϥ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛϣⲉⲙϣⲓ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ.
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲥⲉⲣⲃⲟⲕⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥϩⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ⳿ⲛⲉ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⲉⲥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲧⲁ Ⲡ⳪ ⲁⲓϥ ⲏⲓ ⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲁϣⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ.
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26ϧⲉⲛ ⲡⲓⲁⲃⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁϩⲋ̅ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲅⲁⲃⲣⲓⲏⲗ ⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ.
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27ϩⲁ ⲟⲩⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲁⲩⲱⲡ ⳿ⲛⲥⲱⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲓⲱⲥⲏⲫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲛϯⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ.
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲁⲥ ϫⲉ ⲭⲉⲣⲉ ⲑⲏ ⲉⲑⲙⲉϩ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙⲉ.
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲡⲉ ϫⲉ ⲟⲩ ⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥ.
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲁⲣⲉϫⲓⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ.
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31ⲟⲩⲟϩ ⲏⲡⲡⲉ ⲧⲉⲣⲁⲉⲣⲃⲟⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32ⲫⲁⲓ ⲉϥ⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⳿ⲙ⳿ⲡ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ.
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲓⲁⲕⲱⲃ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉ ϧⲁ⳿ⲉ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ.
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲫⲁⲓ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲉⲡⲓⲇⲏ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϩⲁⲓ ⲁⲛ.
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣϧⲏ ⲓⲃⲓ ⲉⲣⲟ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲫⲏⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲙⲁⲥϥ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲫϯ.
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⲧⲉⲥⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏ ⲥ ⲁⲥⲉⲣⲃⲟⲕⲓ ⲱⲥ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲥⲙⲉⲧϧⲉⲗⲗⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲡⲉⲥⲙⲁϩⲋ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⲡⲉ ⲑⲏ ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϫⲉ ϯⲁⲧϭⲣⲏⲛ.
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲓ ⲛⲁⲧϫⲟⲙ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ.
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲇⲉ ϫⲉ ⲓⲥ ϯⲃⲱⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲏⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟⲥ ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ.
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39ⲁⲥⲧⲱⲛⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲥϣⲉ ⲛⲁⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲓⲏⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲓⲁⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁ.
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ.
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁⲥⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⳿ⲉ⳿ⲡⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲁϥⲕⲓⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲥ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲥⲛⲉϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ.
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42ⲩⲟϩ ⲁⲥⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁⲥ ⲧⲉ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛⲑⲟ ϧⲉⲛ ⲛⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉⲛⲉϫⲓ.
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43ⲫⲁⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲛⲏⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟⲓ.
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44ϩⲏⲡⲡⲉ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲉⲁⲥⲡⲁⲥⲙⲟⲥ ⲉⲛ ⲛⲁⲙⲁϣϫ ⲁϥⲕⲓⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲁⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲑⲉⲗⲏⲗ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲛⲉϫⲓ.
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45ⲟⲩⲟϩ ⲱⲟⲩ⳿ⲛⲓⲁⲧⲥ ⳿ⲛⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⳿ⲡϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲏ ⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡ⳪.
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⲁ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲠ⳪.
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47ⲟⲩⲟϩ ⲁ ⲡⲁⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲑⲉⲗⲏⲗ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯ ⲡⲁⲥⲱⲧⲏⲣ.
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48ϫⲉ ⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲡⲑⲉⲃⲓⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲃⲱⲕⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲥⲉⲛⲁⲉⲣⲙⲁⲕⲁⲣⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲅⲉⲛⲉ⳿ⲁ ⲏⲣⲟⲩ.
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49ϫⲉ ⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲉⲑⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧϫⲟⲣ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ.
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥⲛⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ϣⲁ ϩⲁⲛϫⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁⲧⲉϥϩⲏ.
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51ⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲙⲁϩⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ϫⲫⲟⲓ ⲁϥϫⲱⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓϭⲁⲥⲓϩⲏⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ.
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52ⲁϥⲣⲱϧⲧ ⳿ⲛϩⲁⲛϫⲱⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲣⲟⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲉⲃⲓⲏⲟⲩⲧ.
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53ⲛⲏⲉⲧϩⲟⲕⲉⲣ ⲁϥ⳿ⲑⲣⲟⲩⲥⲓ ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁⲟ ⲁϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϣⲟⲩⲓⲧ.
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54ⲁϥϯ ⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲡⲉϥ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲛⲁⲓ.
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55ⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥ⳿ϫⲣⲟϫ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ.
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲙⲁⲣⲓⲁⲙ ⳿ⲛⲅ̅ ⳿ⲛⲁⲃⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲏⲓ.
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57ⲁ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲇⲉ ⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲉⲗⲓⲥⲁⲃⲉⲧ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉⲥⲙⲓⲥⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲙⲓⲥⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ.
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏ ⲧⲉ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲱϯ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲏⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲥⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ϫⲉ ⲁ Ⲡ⳪ ⲉⲣ ⲡⲉϥⲛⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙⲁⲥ ⲡⲉ.
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁϩⲏ̅ ⲁⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲟⲩⲃⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲍⲁ ⲭⲁⲣⲓⲁⲥ.
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲉϥⲙⲁⲩ ⲡⲉϫⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ.
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲉⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲓⲁ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲁⲛ.
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62ⲁⲩϭⲱⲣⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲉϥⲓⲱⲧ ϫⲉ ⲁⲭ ⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲛⲓⲙ.
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲓⲛⲁⲕⲓⲥ ⲁϥ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲉ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ.
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64ⲁ ⲣⲱϥ ⲇⲉ ⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛϯϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲗⲁⲥ ⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲡⲉ ⲉϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ.
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϩⲟϯ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲓ ⲓⲓⲁⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲟⲩⲇⲁ.
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲙⲟⲕⲙⲉⲕ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲣⲉ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁϥ.
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67ⲟⲩⲟϩ ⲍⲁⲭⲁⲣⲓⲁⲥ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲉⲩⲓⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ϫⲉ ⲁϥϫⲉⲙ⳿ⲡϣⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲱϯ ⳿ⲙⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ.
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69ⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥ ⲟⲩⲧⲁⲡ ⳿ⲛⲛⲟϩⲉⲙ ⲛⲁⲛ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲇⲁⲩⲓⲇ ⲡⲉϥ⳿ⲁⲗⲟⲩ.
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲑⲟⲩⲁⲃ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉⲛⲉϩ.
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71ⲟⲩⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛϫⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲙⲟⲥϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72⳿ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲁⲓ ⲉⲙ ⲛⲉⲛⲓⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73ⲡⲓⲁⲛⲁϣ ⲉⲧⲁϥⲱⲣⲕ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ.
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲏⲓⲥ ⲛⲁⲛ ⲛⲁⲧⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲉⲁⲛⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛⲛⲉⲛϫⲁϫⲓ ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ.
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲟⲩⲃⲟ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ⲛⲛⲉⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲏⲣⲟⲩ.
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲇⲉ ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⳿ⲭⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟϣⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲉⲥⲉⲃⲧⲉ ⲛⲉϥⲙⲱⲓⲧ.
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77⳿ⲉϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲛⲟⲃⲓ.
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲙⲉⲧϣⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲛⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲛⲟⲩϯ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁϥⲛⲁϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲛⲁⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϭⲓⲥⲓ.
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧϧⲏⲓⲃⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲛⲉⲛ ϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80ⲡⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥⲁⲓⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲭⲏ ⲡⲉ ϩⲓ ⲛⲓϣⲁϥⲉⲩ ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁ ⲡⲓⲥ̅ⲗ̅
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.