ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 13
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 13

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲉ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲩⲧⲁⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧⲁ ⲡⲓⲗⲁⲧⲟⲥ ⲙⲟⲩϫⲧ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ.
1Cũng lúc ấy, có mấy người ở đó thuật cho Đức Chúa Jêsus nghe về việc Phi-lát giết mấy người Ga-li-lê, lấy huyết trộn lộn với của lễ họ.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲧⲉ ⲛⲓⲅⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲩϭⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ.
2Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Các ngươi tưởng mấy người đó vì chịu khốn nạn dường ấy, có tội lỗi trọng hơn mọi người Ga-li-lê khác sao?
3⳿ⲙⲙⲟⲛ ϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
3Ta nói cùng các ngươi, không phải; song nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy sẽ bị hư mất như vậy.
4ⲓⲉ ⲡⲓⲓ̅ⲏ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧⲁ ⲡⲓⲡⲩⲣⲅⲟⲥ ϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲓⲗⲱⲁⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϧⲟⲑⲃⲟⲩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲁ ⲛⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲧⲉ ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
4Hay là mười tám người bị tháp Si-lô-ê ngã xuống đè chết kia, các ngươi tưởng họ có tội lỗi trọng hơn mọi kẻ khác ở thành Giê-ru-sa-lem sao?
5⳿ⲙⲙⲟⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁⲕⲟ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ.
5Ta nói cùng các ngươi, không phải; nhưng nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy cũng sẽ bị hư mất như vậy.
6ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⲛⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲉⲥ ϭⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲓⲁϩ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲧⲁϩ ϩⲓⲱⲧⲥ ⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲓⲙⲓ.
6Ngài lại phán thí dụ nầy: Người kia có một cây vả trồng trong vườn nho mình, đến hái trái mà không thấy;
7ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲱⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲗⲟⲗⲓ ϫⲉ ⲓⲥ ⲅ̅ϯ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉⲓⲛⲏⲟⲩ ⲉⲓⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩⲧⲁϩ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲃⲱ ⳿ⲛⲕⲉⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟϩ ϫⲓⲙⲓ ⲁⲛ ⲕⲟⲣϫⲥ ⲟⲩⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲣ⳿ⲡⲕⲉⲕⲱⲣϥ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
7bèn nói cùng kẻ trồng nho rằng: Kìa đã ba năm nay ta đến hái trái nơi cây vả nầy mà không thấy: hãy đốn nó đi; cớ sao nó choán đất vô ích?
8⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲡⲁϫ̅ⲥ̅ ⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲕⲉⲣⲟⲙⲡⲓ ⲁϯϭⲣⲏ ϧⲁⲣⲁⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁϯⲙⲁϩⲣⲟ ⲛⲁⲥ.
8Kẻ trồng nho rằng: Thưa chúa, xin để lại năm nầy nữa, tôi sẽ đào đất xung quanh nó rồi đổ phân vào.
9ⲁⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲕⲉⲣⲟⲙⲡⲓ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲥ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲓⲛⲓ ⲉⲕ⳿ⲉⲕⲟⲣϫⲥ.
9Có lẽ về sau nó sẽ ra trái; bằng không, chúa sẽ đốn.
10ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲇⲉ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
10Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus giảng dạy trong nhà hội kia.
11ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛϣⲱⲛⲓ ⲭⲏ ⲉⲙⲁⲥ ⳿ⲙⲓ̅ⲏ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲕⲟⲗϫ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϣⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ.
11Vả, tại đó, có người đàn bà mắc quỉ ám, phải đau liệt đã mười tám năm; cong lưng chẳng đứng thẳng được.
12ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲧⲉⲭⲏ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϣⲱⲛⲓ.
12Đức Chúa Jêsus vừa thấy, gọi mà phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi đã được cứu khỏi bịnh;
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲁ ⲛⲉϥϫⲓϫ ϩⲓϫⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⲥⲁⲧⲟⲧⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϯⲱⲟⲩ ⲙⲫϯ.
13Ngài bèn đặt tay trên mình người. Tức thì, người đứng thẳng lên được, và ngợi khen Đức Chúa Trời.
14ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲓⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲉϥϫⲱⲛⲧ ϫⲉ ⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉϥⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ϫⲉ ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧⲉ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲁⲙⲱⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲁⲛ.
14Bấy giờ người cai nhà hội nhân Đức Chúa Jêsus đã chữa bịnh trong ngày Sa-bát, thì giận mà cất tiếng nói cùng đoàn dân rằng: Có sáu ngày phải làm việc, vậy hãy đến trong những ngày ấy để được chữa cho, đừng đến trong ngày Sa-bát.
15ϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓϣⲟⲃⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ϥϯⲟⲩⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉϩⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲓⲉ ⲡⲉϥⲓⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲟⲩⲟⲛϩϥ ⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϭⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲧⲥⲱⲟⲩ.
15Nhưng Chúa đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, mỗi người trong các ngươi, đang ngày Sa-bát, há không mở bò hoặc lừa mình ra khỏi máng cỏ, dắt đi uống nước hay sao?
16ⲑⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲟⲩϣⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲧⲉ ⳿ⲉⲁ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲥⲟⲛϩⲥ ⲓⲥ ⲓ̅ⲏ̅ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ ⲛⲉ ⲡⲉⲧ⳿ⲥϣⲉ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲥⲛⲁϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
16Con gái của Aùp-ra-ham nầy, quỉ Sa-tan đã cầm buộc mười tám năm, há chẳng nên mở trói cho nó trong ngày Sa-bát sao?
17ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩϣⲓⲡⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧϯ ⲟⲩⲃⲏϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲛⲁϥⲣⲁϣⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ.
17Ngài phán như vậy, thì các kẻ thù nghịch cùng Ngài đều hổ thẹn, và cả dân chúng vui mừng về mọi việc vinh hiển Ngài đã làm.
18ⲛⲁϥϫⲱ ⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁⲣⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲛⲁⲧⲉⲛⲑⲱⲛⲥ ⳿ⲉⲟⲩ.
18Vậy, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nước Đức Chúa Trời giống như gì, ta lấy chi mà sánh với?
19⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲁⲫⲣⲓ ⳿ⲛϣⲉⲗⲧⲁⲙ ⲑⲏ ⲉⲧⲁ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲓⲧⲥ ⲁϥⲥⲁⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥϭⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥⲁⲓⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ϣϣⲏⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⲁⲩⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲥϫⲁⲗ.
19Nước ấy giống như một hột cải, người kia lấy gieo trong vườn; nó mọc lên trở nên cây cối, và chim trời làm ổ trên nhành.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁⲗⲓⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲁⲧⲉⲛⲑⲱⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩ.
20Ngài lại phán rằng: Ta sẽ sánh nước Đức Chúa Trời với gì?
21⳿ⲥ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲉⲙⲏⲣ ⲫⲏⲉⲧⲁ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϭⲓⲧϥ ⲁⲥⲭⲟⲡϥ ϧⲉⲛ ⲅ̅ ⳿ⲛϣⲓ ⲛⲛⲱⲓⲧ ϣⲁⲧⲉϥ ϭⲓϣⲉⲙⲏⲣ ⲧⲏⲣϥ.
21Nước ấy giống như men, người đàn bà kia lấy trộn vào ba đấu bột, cho đến chừng bột dậy cả lên.
22ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲃⲁⲕⲓ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲓ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲓⲛⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
22Đức Chúa Jêsus trải qua các thành các làng, vừa dạy dỗ vừa đi thẳng tới thành Giê-ru-sa-lem.
23ⲡⲉϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ϩⲁⲛⲕⲟⲩϫⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ.
23Có người thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải chỉ ít kẻ được cứu chăng?
24ϫⲉ ⲁⲣⲓ⳿ⲁⲅⲱⲛⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲓⲣⲟ ⲉⲧϫⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ.
24Ngài đáp rằng: Hãy gắng sức vào cửa hẹp, vì, ta nói cùng các ngươi, nhiều người sẽ tìm cách vào mà không vào được.
25ⲁϥϣⲁⲛⲫⲟϩ ⳿ⲉⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲕⲱⲗϩ ⳿ⲉⲡⲓⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲁⲟⲩⲱⲛ ⲛⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ.
25Khi chủ nhà chờ dậy, đóng cửa lại rồi, các ngươi ở ngoài gõ cửa kêu rằng: Lạy Chúa, xin mở cho chúng tôi! Chủ sẽ trả lời rằng: Ta không biết các ngươi đến từ đâu.
26ⲧⲟⲧⲉ ⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲙⲑⲟ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲥⲱ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ.
26Bấy giờ các ngươi sẽ thưa rằng: Chúng tôi đã ăn uống trước mặt Chúa, và Chúa đã dạy dỗ trong các chợ chúng tôi.
27ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁϫⲟⲥ ϫⲉ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲑⲱⲛ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲓⲉⲣⲅⲁⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲇⲓⲕⲓ⳿ⲁ.
27Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!
28ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲣⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲛⲁϫϩⲓ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲃⲣⲁⲁⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ Ⲓⲥⲁⲁⲕ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲕⲱⲃ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲉⲩϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
28Khi ấy, các ngươi thấy Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, cùng hết thảy các đấng tiên tri đều ở trong nước Đức Chúa Trời, còn các ngươi sẽ bị quăng ra ngoài, là nơi có khóc lóc và nghiến răng.
29ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁ⳿ⲛϣⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲙⲁ⳿ⲛϩⲱⲧⲡ ⲉⲙ ⲡⲉⲙϩⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲣⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉⲣⲟⲑⲃⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
29Lại từ Đông Tây Nam Bắc, người ta sẽ đến mà ngồi bàn ở trong nước Đức Chúa Trời.
30ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛϧⲁⲉⲩ ⲉⲩⲛⲁⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛϣⲟⲣⲡ ⲩⲛⲁⲉⲣϧⲁⲉⲩ.
30Nầy, khi ấy có kẻ rốt sẽ nên đầu, kẻ đầu sẽ là rốt.
31⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ϩⲱⲗ ⲁⲓ ⲉ ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉⲕ.
31Cũng trong lúc đó, có mấy người Pha-ri-si đến thưa Ngài rằng: Thầy nên bỏ chỗ nầy mà đi, vì vua Hê-rốt muốn giết thầy.
32ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁϫⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲁⲓⲃⲁϣⲟⲣ ϫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ϯϩⲓ ⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ϫⲱⲕ ⳿ⲛϩⲁⲛⲧⲁⲗϭⲟ ⲙⲫⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲣⲁⲥϯ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ϯⲛⲁϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
32Ngài đáp rằng: Hãy đi nói với con chồn cáo ấy rằng: Ngày nay, ngày mai, ta đuổi quỉ chữa bịnh, đến ngày thứ ba, thì đời ta sẽ xong rồi.
33⳿ⲡⲗⲏⲛ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ ⲫⲟⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲣⲁⲥϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲁϣⲉ ⲏⲓ ⲉ ⳿ⲥⲭⲏ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲁⲕⲟ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
33Nhưng ngày nay, ngày mai, và ngày kia ta phải đi, vì không có lẽ một đấng tiên tri phải chết ngoài thành Giê-ru-sa-lem.
34⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧϩⲓ ⲱⲛⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲥ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲁⲓⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲑⲟⲩⲉⲧ ⲛⲉϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲗⲏⲧ ⳿ⲙⲡⲉϥⲙⲟϩ ϧⲁ ⲛⲉϥⲧⲉⲛϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ.
34Hỡi Giê-ru-sa-lem, Giê-ru-sa-lem, ngươi giết các tiên tri, và quăng đá các đấng chịu sai đến cùng ngươi, bao phen ta muốn nhóm họp con cái ngươi, như gà mái túc và ấp con mình dưới cánh, mà các ngươi chẳng muốn!
35ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲡⲉⲧⲉⲛⲏⲓ ⳿ϥⲭⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϯ ϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⳿ϥ⳿ⲥⲙⲁⲣⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪
35Nầy, nhà các ngươi sẽ bỏ hoang. Ta nói cùng các ngươi, các ngươi không còn thấy ta nữa cho đến chừng nào sẽ nói rằng: Phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.