ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 13
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲈ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲘⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲨⲦⲀⲘⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲖⲀⲦⲞⲤ ⲘⲞⲨϪⲦ ⲘⲠⲞⲨⲤⲚⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ.
1Cũng lúc ấy, có mấy người ở đó thuật cho Đức Chúa Jêsus nghe về việc Phi-lát giết mấy người Ga-li-lê, lấy huyết trộn lộn với của lễ họ.
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲈ ⲚⲒⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲨϬⲒ ⲚⲚⲀⲒⲘⲔⲀⲨϨ.
2Đức Chúa Jêsus cất tiếng đáp rằng: Các ngươi tưởng mấy người đó vì chịu khốn nạn dường ấy, có tội lỗi trọng hơn mọi người Ga-li-lê khác sao?
3ⲘⲘⲞⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
3Ta nói cùng các ngươi, không phải; song nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy sẽ bị hư mất như vậy.
4ⲒⲈ ⲠⲒⲒⲎ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲠⲨⲢⲄⲞⲤ ϨⲈⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲒⲖⲰⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϦⲞⲐⲂⲞⲨ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲈ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲒⲖⲎⲘ
4Hay là mười tám người bị tháp Si-lô-ê ngã xuống đè chết kia, các ngươi tưởng họ có tội lỗi trọng hơn mọi kẻ khác ở thành Giê-ru-sa-lem sao?
5ⲘⲘⲞⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
5Ta nói cùng các ngươi, không phải; nhưng nếu các ngươi chẳng ăn năn, thì hết thảy cũng sẽ bị hư mất như vậy.
6ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲚⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲞⲨⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲈⲤϬⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲀϤⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲦⲀϨ ϨⲒⲰⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϪⲒⲘⲒ.
6Ngài lại phán thí dụ nầy: Người kia có một cây vả trồng trong vườn nho mình, đến hái trái mà không thấy;
7ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲒ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ϪⲈ ⲒⲤ ⲄϮ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲒⲚⲎⲞⲨ ⲈⲒⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲦⲀϨ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ϮϪⲒⲘⲒ ⲀⲚ ⲔⲞⲢϪⲤ ⲞⲨⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲠⲔⲈⲔⲰⲢϤ ⲘⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
7bèn nói cùng kẻ trồng nho rằng: Kìa đã ba năm nay ta đến hái trái nơi cây vả nầy mà không thấy: hãy đốn nó đi; cớ sao nó choán đất vô ích?
8ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲬⲀⲤ ⲚⲦⲀⲒⲔⲈⲢⲞⲘⲠⲒ ϢⲀϮϬⲢⲎ ϦⲀⲢⲀⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀϮⲘⲀϨⲢⲞ ⲚⲀⲤ
8Kẻ trồng nho rằng: Thưa chúa, xin để lại năm nầy nữa, tôi sẽ đào đất xung quanh nó rồi đổ phân vào.
9ⲀⲢⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈⲤⲈⲚ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϮⲔⲈⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲦⲈⲘⲒⲚⲒ ⲈⲔⲈⲔⲞⲢϪⲤ.
9Có lẽ về sau nó sẽ ra trái; bằng không, chúa sẽ đốn.
10ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲆⲈ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
10Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus giảng dạy trong nhà hội kia.
11ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲘⲒⲎ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲔⲞⲖϪ ⲠⲈ ⲚϢⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲀⲚ ⲈⲠⲦⲎⲢϤ.
11Vả, tại đó, có người đàn bà mắc quỉ ám, phải đau liệt đã mười tám năm; cong lưng chẳng đứng thẳng được.
12ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞⲤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ϮⲤϨⲒⲘⲒ ⲦⲈⲬⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϢⲰⲚⲒ.
12Đức Chúa Jêsus vừa thấy, gọi mà phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi đã được cứu khỏi bịnh;
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀ ⲚⲈϤϪⲒϪ ϨⲒϪⲰⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
13Ngài bèn đặt tay trên mình người. Tức thì, người đứng thẳng lên được, và ngợi khen Đức Chúa Trời.
14ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈϤϪⲰⲚⲦ ϪⲈ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲠⲒⲘⲎϢ ϪⲈ 6- ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲤϢⲈ ⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲞⲨⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀⲘⲰⲒⲚⲒ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲀⲚ.
14Bấy giờ người cai nhà hội nhân Đức Chúa Jêsus đã chữa bịnh trong ngày Sa-bát, thì giận mà cất tiếng nói cùng đoàn dân rằng: Có sáu ngày phải làm việc, vậy hãy đến trong những ngày ấy để được chữa cho, đừng đến trong ngày Sa-bát.
15ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒϢⲞⲂⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϤϮⲞⲨⲰ ⲚⲦⲈϤⲈϨⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲒⲈ ⲠⲈϤⲒⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲞⲨⲞⲚϨϤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲦⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲦⲤⲰⲞⲨ.
15Nhưng Chúa đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, mỗi người trong các ngươi, đang ngày Sa-bát, há không mở bò hoặc lừa mình ra khỏi máng cỏ, dắt đi uống nước hay sao?
16ⲐⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲞⲤ ⲞⲨϢⲈⲢⲒ ⲚⲦⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲦⲈ ⲈⲀ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲤⲞⲚϨⲤ ⲒⲤ ⲒⲎ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲈⲠⲈⲦⲤϢⲈ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲤⲚⲀϨ ϦⲈⲚⲠⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
16Con gái của Aùp-ra-ham nầy, quỉ Sa-tan đã cầm buộc mười tám năm, há chẳng nên mở trói cho nó trong ngày Sa-bát sao?
17ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨϢⲒⲠⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϮ ⲞⲨⲂⲎϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀϤⲢⲀϢⲒ ⲠⲈ ⲈϪⲈⲚ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦⲀⲒⲎⲞⲨⲦ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
17Ngài phán như vậy, thì các kẻ thù nghịch cùng Ngài đều hổ thẹn, và cả dân chúng vui mừng về mọi việc vinh hiển Ngài đã làm.
18ⲚⲀϤϪⲰ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲤⲞⲚⲒ ⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲚⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲤ ⲈⲞⲨ.
18Vậy, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nước Đức Chúa Trời giống như gì, ta lấy chi mà sánh với?
19ⲤⲞⲚⲒ ⲚⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲚϢⲈⲖⲦⲀⲘ ⲐⲎ ⲈⲦⲀ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϬⲒⲦⲤ ⲀϤⲤⲀⲦⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϬⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲀⲒⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲞⲨϢϢⲎⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲀⲨⲞⲨⲞϨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲤϪⲀⲖ.
19Nước ấy giống như một hột cải, người kia lấy gieo trong vườn; nó mọc lên trở nên cây cối, và chim trời làm ổ trên nhành.
20ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲒⲚⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲞⲨ
20Ngài lại phán rằng: Ta sẽ sánh nước Đức Chúa Trời với gì?
21ⲤⲞⲚⲒ ⲚⲞⲨϢⲈⲘⲎⲢ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ϬⲒⲦϤ ⲀⲤⲬⲞⲠϤ ϦⲈⲚⲄⲚϢⲒ ⲚⲚⲰⲒⲦ ϢⲀⲦⲈϤϬⲒϢⲈⲘⲎⲢ ⲦⲎⲢϤ.
21Nước ấy giống như men, người đàn bà kia lấy trộn vào ba đấu bột, cho đến chừng bột dậy cả lên.
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲂⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲒ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈϤϪⲒⲚⲘⲞϢⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
22Đức Chúa Jêsus trải qua các thành các làng, vừa dạy dỗ vừa đi thẳng tới thành Giê-ru-sa-lem.
23ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲐⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ
23Có người thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải chỉ ít kẻ được cứu chăng?
24ϪⲈ ⲀⲢⲒⲀⲄⲰⲚⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲈⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲞ ⲈⲦϪⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲒⲈϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲞⲨϢϪⲈⲘϪⲞⲘ
24Ngài đáp rằng: Hãy gắng sức vào cửa hẹp, vì, ta nói cùng các ngươi, nhiều người sẽ tìm cách vào mà không vào được.
25ⲀϤϢⲀⲚⲪⲞϨ ⲈⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲚⲈⲂⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲐⲀⲘ ⲘⲠⲒⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲎ ⲦⲤ ⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲰⲖϨ ⲈⲠⲒⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲞⲨⲰⲚ ⲚⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲦⲈϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ.
25Khi chủ nhà chờ dậy, đóng cửa lại rồi, các ngươi ở ngoài gõ cửa kêu rằng: Lạy Chúa, xin mở cho chúng tôi! Chủ sẽ trả lời rằng: Ta không biết các ngươi đến từ đâu.
26ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲈⲔⲘⲐⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲤⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲚⲈⲚⲠⲖⲀⲦⲒⲀ.
26Bấy giờ các ngươi sẽ thưa rằng: Chúng tôi đã ăn uống trước mặt Chúa, và Chúa đã dạy dỗ trong các chợ chúng tôi.
27ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈϮⲀⲆⲒⲔⲒⲀ
27Chủ lại sẽ trả lời rằng: Ta nói cùng các ngươi, không biết các ngươi đến từ đâu; hết thảy những kẻ làm dữ kia, hãy lui ra khỏi ta!
28ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲒⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲐⲈⲢⲦⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲚⲀϪϨⲒ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ
28Khi ấy, các ngươi thấy Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, cùng hết thảy các đấng tiên tri đều ở trong nước Đức Chúa Trời, còn các ngươi sẽ bị quăng ra ngoài, là nơi có khóc lóc và nghiến răng.
29ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀⲚϢⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲀⲚϨⲰⲦⲠ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲘϨⲒⲦ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲢⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲢⲞⲐⲂⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
29Lại từ Đông Tây Nam Bắc, người ta sẽ đến mà ngồi bàn ở trong nước Đức Chúa Trời.
30ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚϦⲀⲈⲨ ⲈⲨⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚϢⲞⲢⲠ ⲈⲨⲚⲀⲈⲢϦⲀⲈⲨ.
30Nầy, khi ấy có kẻ rốt sẽ nên đầu, kẻ đầu sẽ là rốt.
31ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲖ ⲦⲀⲒ ϪⲈ ⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲞⲨⲰϢ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲔ.
31Cũng trong lúc đó, có mấy người Pha-ri-si đến thưa Ngài rằng: Thầy nên bỏ chỗ nầy mà đi, vì vua Hê-rốt muốn giết thầy.
32ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲦⲀⲒⲂⲀϢⲞⲢ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ϮϨⲒ ⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϮϪⲰⲔ ⲚϨⲀⲚⲦⲀⲖϬⲞ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲢⲀⲤϮ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀϨⲄ ϮⲚⲀϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ
32Ngài đáp rằng: Hãy đi nói với con chồn cáo ấy rằng: Ngày nay, ngày mai, ta đuổi quỉ chữa bịnh, đến ngày thứ ba, thì đời ta sẽ xong rồi.
33ⲠⲖⲎⲚ ϨⲰϮ ⲈⲢⲞⲒ ⲚⲦⲀⲈⲢ ⲪⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲢⲀⲤϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲀϢⲈ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲤⲬⲎ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲀⲔⲞ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
33Nhưng ngày nay, ngày mai, và ngày kia ta phải đi, vì không có lẽ một đấng tiên tri phải chết ngoài thành Giê-ru-sa-lem.
34ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲤϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϨⲒ ⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ϨⲀⲢⲞⲤ ⲞⲨⲎⲢ ⲚⲤⲞⲠ ⲀⲒⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲞⲨⲈⲦ ⲚⲈϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨϨⲀⲖⲎⲦ ⲘⲠⲈϤⲘⲞϨ ϦⲀ ⲚⲈϤⲦⲈⲚϨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ.
34Hỡi Giê-ru-sa-lem, Giê-ru-sa-lem, ngươi giết các tiên tri, và quăng đá các đấng chịu sai đến cùng ngươi, bao phen ta muốn nhóm họp con cái ngươi, như gà mái túc và ấp con mình dưới cánh, mà các ngươi chẳng muốn!
35ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲈⲦⲈⲚⲎⲒ ϤⲬⲎ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲒ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
35Nầy, nhà các ngươi sẽ bỏ hoang. Ta nói cùng các ngươi, các ngươi không còn thấy ta nữa cho đến chừng nào sẽ nói rằng: Phước cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.