ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 6
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 6

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲢⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϤⲰϪⲒ ⲚⲚⲒϦⲈⲘⲤ ⲈⲨⲤⲀϨⲤⲀϨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲞⲨⲰⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ
1Nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì, môn đồ bứt bông lúa, lấy tay vò đi và ăn.
2ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲀⲒϤ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
2Có mấy người Pha-ri-si nói rằng: Sao các ngươi làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát?
3ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲞϢϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲀⲒϤ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϨⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ
3Đức Chúa Jêsus phán rằng: Vậy các ngươi chưa đọc chuyện vua Đa-vít làm trong khi vua cùng kẻ đi theo bị đói sao?
4ⲠⲰⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲰⲒⲔ ⲚⲦⲈϮⲠⲢⲞⲐⲈⲤⲒⲤ ⲀϤϬⲒⲦⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲒⲞⲨⲎⲂ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ.
4Thể nào vua vào đền Đức Chúa Trời, lấy bánh bày ra mà ăn, và cho kẻ đi theo ăn nữa, dầu là bánh chỉ các thầy tế lễ mới được phép ăn thôi?
5ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
5Ngài lại phán rằng: Con người cũng là Chúa ngày Sa-bát.
6ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲈⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ⲈⲢⲈ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ϢⲞⲨⲰⲞⲨ.
6Một ngày Sa-bát khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội dạy dỗ. Tại đó, có một người bàn tay hữu bị teo.
7ⲚⲀⲨϮⲚⲒⲀⲦⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ϤⲚⲀⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ϦⲈⲚⲠⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϪⲈⲘ ⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲀ ϦⲀⲢⲞϤ
7Vả, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si chăm chỉ xem Ngài, coi thử Ngài có chữa bịnh trong ngày Sa-bát chăng, để tìm dịp mà cáo Ngài.
8ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲈⲘⲒ ⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲦⲈϤϪⲒϪ ϢⲞⲨⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲔ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ.
8Nhưng Ngài biết ý tưởng họ, nên phán cùng người teo tay rằng: Hãy chờ dậy, đứng giữa chúng ta. Người ấy chờ dậy, và đứng lên.
9ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϮϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲈⲢ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϢⲀⲚ ⲈⲈⲢ ⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲈⲚⲀϨⲘⲈⲤ ϢⲀⲚ ⲈⲦⲀⲔⲞⲤ.
9Đức Chúa Jêsus liền phán cùng họ rằng: Ta hỏi các ngươi: Trong ngày Sa-bát, nên làm điều lành hay là làm điều dữ, nên cứu người hay là giết người?
10ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲰⲚⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤϪⲒϪ.
10Đoạn, Ngài lấy mắt liếc khắp mọi người xung quanh mình, rồi phán cùng người bịnh rằng: Hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
11ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲔⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲀⲒϤ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
11Nhưng họ giận lắm, bèn bàn cùng nhau về việc mình có thể xử với Đức Chúa Jêsus cách nào.
12ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲞⲒ ⲚϢⲢⲰⲒⲤ ϦⲈⲚϮⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
12Trong lúc đó, Đức Chúa Jêsus đi lên núi để cầu nguyện; và thức thâu đêm cầu nguyện Đức Chúa Trời.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲰⲦⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲘⲒⲂ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤϮⲢⲈⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ.
13Đến sáng ngày, Ngài đòi môn đồ đến, chọn mười hai người, gọi là sứ đồ:
14ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲐⲞⲖⲞⲘⲈⲞⲤ.
14Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ, Anh-rê em ruột của Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng, Phi-líp và Ba-thê-lê-my,
15ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲦⲐⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲦⲈⲀⲖⲪⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤⲬⲞϨ.
15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,
16ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲚⲦⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ.
16Giu-đê con của Gia-cơ và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là kẻ phản Ngài.
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϦⲈⲚⲞⲨ ⲘⲀⲚⲔⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲀⲢⲀⲖⲒⲞⲤ ⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ
17Kế đó, Ngài cùng môn đồ xuống, dừng lại nơi đồng bằng. ỳ đó, có nhiều môn đồ Ngài cùng đoàn dân rất đông từ khắp xứ Giu-đê, thành Giê-ru-sa-lem, và miền biển Ty-rơ, Si-đôn mà đến, để nghe Ngài dạy và cho được chữa lành bịnh mình.
18ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲦⲀⲖϬⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲦϨⲈⲘⲔⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
18Những kẻ mắc tà ma khuấy hại cũng đều được lành.
19ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲔⲰϮ ⲚⲤⲀϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨϪⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲦⲀⲖϬⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ.
19Cả đoàn dân đến kiếm cách rờ Ngài, vì từ Ngài có quyền phép ra, chữa lành hết mọi người.
20ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲦⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲒϨⲎⲔⲒ ϪⲈ ⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
20Đức Chúa Jêsus bèn ngước mắt ngó môn đồ, mà phán rằng: Phước cho các ngươi nghèo khó, vì nước Đức Chúa Trời thuộc về các ngươi!
21ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲒ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲢⲒⲘⲒ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲰⲂⲒ.
21Phước cho các ngươi hiện đang đói, vì sẽ được no đủ! Phước cho các ngươi hiện đang khóc lóc, vì sẽ được vui mừng!
22ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲤⲦⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲈⲦ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϢⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϨⲒ ⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
22Phước cho các ngươi khi vì cớ Con người, thiên hạ sẽ ghét, đuổi, mắng nhiếc các ngươi, bỏ tên các ngươi như đồ ô uế!
23ⲢⲀϢⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲐⲈⲖⲎⲖ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲠⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚϪⲈⲚⲞⲨⲒⲞϮ.
23Ngày đó, hãy vui vẻ, nhảy nhót và mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi trên trời sẽ lớn lắm; bởi tổ phụ họ cũng đối đãi các đấng tiên tri dường ấy.
24ⲠⲖⲎⲚ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲒⲢⲀⲘⲀⲞ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲎⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϮϨⲞ.
24Song, khốn cho các ngươi và người giàu có, vì đã được sự yên ủi của mình rồi!
25ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲎⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨⲔⲞ ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲂⲒ ϮⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢϨⲎⲂⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲢⲒⲘⲒ.
25Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang no, vì sẽ đói! Khốn cho các ngươi là kẻ hiện đang cười, vì sẽ để tang và khóc lóc!
26ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲨϢⲀⲚϪⲞⲤ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚϪⲈⲚⲞⲨⲒⲞϮ.
26Khốn cho các ngươi, khi mọi người sẽ khen các ngươi, vì tổ phụ họ cũng xử với các tiên tri giả như vậy!
27ⲀⲖⲖⲀ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲀⲢⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ.
27Nhưng ta phán cùng các ngươi, là người nghe ta: Hãy yêu kẻ thù mình, làm ơn cho kẻ ghét mình,
28ⲤⲘⲞⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲀϨⲞⲨⲒ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ
28chúc phước cho kẻ rủa mình, và cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mình.
29ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀϨⲒⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲒⲞⲨⲞϪⲒ ⲬⲀ ϮⲬⲈϮ ϦⲀⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲔϨⲂⲞⲤ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲰⲖⲒ ⲚⲦⲈⲔⲔⲈϢⲐⲎ Ⲛ.
29Ai vả ngươi má bên nầy, hãy đưa luôn má bên kia cho họ; còn nếu ai dựt áo ngoài của ngươi, thì cũng đừng ngăn họ lấy luôn áo trong.
30ⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲘⲞⲒ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲈⲖ ⲚⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲔ ⲘⲠⲈⲢϢⲀⲦϤ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
30Hễ ai xin, hãy cho, và nếu có ai đoạt lấy của các ngươi, thì đừng đòi lại.
31ⲞⲨⲞϨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲚⲦⲞⲨⲒⲢⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲢⲒⲞⲨⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
31Các ngươi muốn người ta làm cho mình thể nào, hãy làm cho người ta thể ấy.
32ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϨⲘⲞⲦ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲔⲈⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲀⲨⲘⲈⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲒⲔⲈⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
33Nếu các ngươi làm ơn cho kẻ làm ơn mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng làm như vậy.
34ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲈⲢⲆⲀⲚⲒⲌⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈϬⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϨⲘⲞⲦ ⲚⲒⲔⲈⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϨⲰⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲆⲀⲚⲒⲌⲒⲚ ⲚⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϬⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲂⲒⲰ.
34Nếu các ngươi cho ai mượn mà mong họ trả, thì có ơn chi? Người có tội cũng cho người có tội mượn, để được thâu lại y số.
35ⲠⲖⲎⲚ ⲘⲈⲚⲢⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲢⲒ ⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲠⲈⲖⲠⲒⲌⲒⲚ ⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲂⲈⲬⲈ ⲈⲚⲀϢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦϬⲞⲤⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲨⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲀⲦϨⲘⲞⲦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲞⲚⲎⲢⲞⲤ.
35Song các ngươi hãy yêu kẻ thù mình; hãy làm ơn, hãy cho mượn, mà đừng ngã lòng. Vậy, phần thưởng của các ngươi sẽ lớn, và các ngươi sẽ làm con của Đấng Rất Cao, vì Ngài lấy nhân từ đối đãi kẻ bạc và kẻ dữ.
36ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲚⲀⲎⲦ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲒⲰⲦ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲀⲎⲦ.
36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.
37ⲘⲠⲈⲢϮϨⲀⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲞⲨϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲢϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠϨⲀⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϨⲒ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠϨⲀⲠ ⲀⲚ ⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ
37Đừng đoán xét ai, thì các ngươi khỏi bị đoán xét; đừng lên án ai, thì các ngươi khỏi bị lên án; hãy tha thứ, người sẽ tha thứ mình.
38ⲘⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨϢⲒ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈϤϨⲈⲚϨⲰⲚ ⲈϤⲪⲈⲚⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲔⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲠⲒϢⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲚⲀϢⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞϤ.
38Hãy cho, người sẽ cho mình; họ sẽ lấy đấu lớn, nhận, lắc cho đầy tràn, mà nộp trong lòng các ngươi; vì các ngươi lường mực nào, thì họ cũng lường lại cho các ngươi mực ấy.
39ⲀϤϪⲈ ⲔⲈⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲈϬⲒⲘⲰⲒⲦ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲞⲨⲂⲈⲖⲖⲈ ⲘⲎ ⲤⲈⲚⲀϨⲈⲒ ⲀⲚ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲞⲨϢⲒⲔ ⲘⲠⲂ.
39Ngài cũng phán cùng họ một thí dụ rằng: Kẻ mù có thể dắt kẻ mù được chăng? Cả hai há chẳng cùng té xuống hố sao?
40ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈϤⲞⲨⲞⲦ ⲈⲠⲈϤⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϤⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ.
40Môn đồ không hơn thầy; nhưng hễ môn đồ được trọn vẹn thì sẽ bằng thầy mình.
41ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒϪⲎⲒ ϦⲈⲚⲪⲂⲀⲖ ⲘⲠⲈⲔⲤⲞⲚ ⲠⲒⲤⲞⲒ ⲆⲈ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲔϮⲚⲒⲀⲦⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ.
41Sao ngươi nhìn thấy cái rác trong mắt anh em mình, mà không thấy cây đà trong mắt ngươi?
42ⲒⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈϪⲞⲤ ⲘⲠⲈⲔⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲬⲀⲦ ⲚⲦⲀϨⲒ ⲠⲒϪⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ϨⲰⲔ ⲬⲚⲀⲨ ⲀⲚ ⲈⲠⲒⲤⲞⲒ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲠⲒϢⲞⲂⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲤⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲔⲈⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲈϨⲒ ⲠⲒϪⲎⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲂⲀⲖ ⲘⲠⲈⲔⲤⲞⲚ.
42Sao ngươi nói được với anh em rằng: Anh ơi, để tôi lấy cái rác trong mắt anh ra, còn ngươi, thì không thấy cây đà trong mắt mình? Hỡi kẻ giả hình, hãy lấy cây đà ra khỏi mắt mình trước đã, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em.
43ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨϢϢⲎⲚ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲞⲨⲦⲀϨ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨϢϢⲎⲚ ⲈϤϨⲰⲞⲨ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲚⲀⲚⲈϤ.
43Cây sanh trái xấu không phải là cây tốt, cây sanh trái tốt không phải là cây xấu;
44ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒϢϢⲎⲚ ⲈϢⲀⲨⲤⲞⲨⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲨⲤⲈⲔ ⲔⲈⲚⲦⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲞⲨⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀⲨϬⲈⲖ ⲀⲖⲞⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲞⲨⲂⲀⲦⲞⲤ.
44vì hễ xem trái thì biết cây. Người ta không hái được trái vả nơi bụi gai, hay là trái nho nơi chòm kinh cước.
45ⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲀϨⲞ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲎⲦ ϢⲀϤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀⲘⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲀϨⲞ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϢⲀϤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϨⲞⲨⲞ ⲘⲠϨⲎⲦ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰϤ ⲤⲀϪⲒ.
45Người lành bởi lòng chứa điều thiện mà phát ra điều thiện, kẻ dữ bởi lòng chứa điều ác mà phát ra điều ác; vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng nói ra.
46ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲀⲚ ⲚⲚⲎ ⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
46Sao các ngươi gọi ta: Chúa, Chúa, mà không làm theo lời ta phán?
47ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲒ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤⲀⲒⲦⲞⲨ ϮⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲀϤⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲦ ⲈⲚⲒⲘ.
47Ta sẽ chỉ cho các ngươi biết kẻ nào đến cùng ta, nghe lời ta, và làm theo, thì giống ai.
48ⲀⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲦ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨⲎⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϪⲰϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲔⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲰ ⲚⲞⲨⲤⲈⲚϮ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲠⲈⲦⲢⲀ ⲈⲦⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲞⲨⲚϨⲰⲞⲨ ⲈⲨⲞϢ ⲀϤⲔⲰⲖϨ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲢⲞ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚⲤⲀⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲔⲒⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲚⲀϤⲔⲎⲦ ⲚⲔⲀⲖⲰⲤ.
48Kẻ ấy giống như một người kia cất nhà, đào đất cho sâu, xây nền trên vầng đá: nước tràn lan, dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, nhưng không xô động được, vì đã cất chắc chắn.
49ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲀⲒⲦⲞⲨ ⲀϤⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲦ ⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨⲎⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲤⲈⲚϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲒⲀⲢⲞ ⲔⲰⲖϨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠϨⲈⲒ ⲘⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲚⲒϢϮ.
49Song kẻ nào nghe lời ta mà không làm theo, thì giống như một người kia cất nhà trên đất không xây nền: dòng nước chảy mạnh xô vào nhà đó, tức thì nhà sụp xuống, và sự hư hại lớn lao.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.