ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 4
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲖϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲠϢⲀϤⲈ.
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
2ⲚⲘ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲈⲘ ϨⲖⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϨⲔⲞ.
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
3ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲰⲒⲔ.
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲰⲚϦ ⲈⲰⲒⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲖϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀϤⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲚⲒⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲦⲒⲄⲘⲎ ⲚⲦⲈⲞⲨⲬⲢⲞⲚⲞⲤ.
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
6ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀϮ ⲚⲀⲔ ⲘⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲈⲦⲈϤⲦⲞⲒ ⲈⲦⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈϮⲞⲨⲀϢϤ ϢⲀⲒⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ.
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
7ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲚ ⲀⲔϢⲀⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲠⲀⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ ⲦⲎⲢϤ.
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲔⲈⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈⲦⲈⲔⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
9ⲀϤⲈⲚϤ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲦⲈⲚϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲦⲔ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ.
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
10ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲈϤⲈϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞⲔ
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϤⲒⲦⲔ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨϬⲚⲀⲨϨ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲔϬⲒϬⲢⲞⲠ ⲈⲞⲨⲰⲚⲒ ⲚⲦⲈⲔϬⲀⲖⲞϪ.
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ.
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲈⲔ ⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ϢⲀ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ϦⲈⲚϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
15ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲨϮⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨϢϤ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲔⲀϨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲰϢ
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
17ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲘⲠϪⲰⲘ ⲚⲦⲈⲎⲤⲀⲎⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲈⲠⲒϪⲰⲘ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲘⲘⲞϤ.
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
18ϪⲈ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲰⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲀϤⲐⲀϨⲤⲦ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲚⲒⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲦⲞⲤ ⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲞⲚϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ.
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
19ⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲤϢⲎⲠ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲔⲈⲖ ⲠⲒϪⲰⲘ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲘⲠⲒϨⲨⲠⲎ ⲢⲈⲦⲎⲤ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ϪⲞⲨϢⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ϨⲰⲒⲦϤ ⲠⲈ.
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲚϪⲈⲦⲀⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲀϢϪ.
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲀϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
23ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲦⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈ ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲠⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲀⲢⲒⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲔ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲈⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲀⲢⲒⲦⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ϨⲰϤ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲂⲀⲔⲒ.
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
24ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϢⲎⲠ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ.
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
25ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲬⲎⲢⲀ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲎⲖⲒⲀⲤ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲤϢⲐⲀⲘ ⲚϪⲈⲦⲪⲈ ⲚⲄ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲂⲞⲦ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲂⲰⲚ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ.
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
26ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲎⲖⲒⲀⲤ ϨⲀ ϨⲖⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ϨⲀ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲬⲎⲢⲀ ⲐⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲤⲀⲢⲈⲠⲦⲀ ⲚⲦⲈϮⲤⲒⲆⲰⲚⲒⲀ.
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
27ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚⲈⲖⲒⲤⲈⲞⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲦⲞⲨⲂⲞ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲈⲘⲀⲚ ⲠⲒⲤⲨⲢⲞⲤ.
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲰⲚⲦ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲒ
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
29ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲠϬⲒⲤⲒ ⲘⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲦⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨϪⲞⲖⲔϤ ⲈϦⲢⲎⲒ.
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
30ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ.
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
32ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲬⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ.
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
33ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲠϢⲰⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
34ϪⲈ ⲀϦⲞⲔ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϨⲰⲔ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲦⲀⲔⲞⲚ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲔ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
35ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲤⲀⲦϤ ⲈⲐⲘⲎϮ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲘⲠⲈϤϮ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲘⲔⲀϨ ⲚⲀϤ.
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
36ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϮ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
37ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲤⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ.
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
38ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲦϢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲘⲞⲘ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲤ
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
39ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲒϦⲘⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀⲤ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
40ⲈⲦⲀ ⲪⲢⲎ ⲆⲈ ϨⲰⲦⲠ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲢⲈϤϢⲰⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲎϮ ⲈⲨⲈⲚⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ϪⲒϪ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
41ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϤⲬⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
42ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲞⲨⲘⲀ ⲚϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
43ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲀϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲈⲂⲀⲔⲒ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ.
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
44ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ.
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.