ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 16
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 16

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲀϤϪⲰ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲀⲨⲈⲢⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϦⲀⲦⲞⲦϤ ϨⲰⲤ ⲈϤϪⲰⲢ ⲚⲚⲈϤϨⲨⲠⲀⲢⲬ ⲞⲚⲦⲀ ⲈⲂⲞⲖ
1Đức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: người giàu kia có một quản gia bị cáo với chủ rằng người tiêu phá của chủ.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈϮⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ⲘⲀ ⲠⲰⲠ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲬⲚⲀⲈⲢⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲚ ϪⲈ.
2Vậy, chủ đòi người đó mà nói rằng: Ta nghe nói về ngươi nỗi chi? Hãy khai ra việc quản trị của ngươi, vì từ nay ngươi không được cai quản gia tài ta nữa.
3ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲰⲖⲒ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦ ⲚϮⲚⲀϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲀⲚ ⲈϬⲢⲎ ⲞⲨⲞϨ ϮϢⲒⲠⲒ ⲈϢⲀⲦ ⲘⲈⲐⲚⲀⲒ.
3Người quản gia tự nghĩ rằng: Chủ cách chức ta, ta sẽ làm gì? Làm ruộng thì ta không có sức làm nổi, còn đi ăn mày thì hổ ngươi.
4ⲀⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ϨⲒⲚⲀ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚϨⲒⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲤⲈϢⲞⲠⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲞⲨⲎⲞⲨ.
4Ta biết điều ta sẽ làm, để khi bị cách chức, có kẻ tiếp rước ta về nhà.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϬⲞⲒⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲎⲢ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲦⲈⲠⲀϬⲤ
5Người ấy bèn gọi riêng từng người mắc nợ chủ mình đến, và hỏi người thứ nhất rằng: Ngươi mắc nợ chủ ta bao nhiêu?
6ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲢⲘⲂⲀⲦⲞⲤ ⲚⲚⲈϨ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞ ⲈⲚⲈⲔⲤϦⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲚⲬⲰⲖⲈⲘ ⲤϦⲀⲒ ⲈⲚ.
6Trả lời rằng: Một trăm thùng dầu. Quản gia nói rằng: Hãy cầm lấy tờ khế, ngồi xuống đó, viết mau: Năm chục.
7ⲒⲦⲀ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲎⲢ ⲈⲢⲞⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ Ⲣ- ⲚⲔⲞⲢⲞⲤ ⲚⲤⲞⲨⲞ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞ ⲈⲚⲈⲔⲤϦⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤϦⲀⲒ ⲈⲠ.
7Rồi hỏi người kia rằng: Còn ngươi, mắc bao nhiêu? Trả lời rằng: Một trăm hộc lúa mì. Quản gia rằng: Hãy cầm lấy tờ khế và viết: Tám chục.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠϬⲞⲒⲤ ϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲀⲆⲒⲔⲒⲀ ϪⲈ ⲀϤⲒⲢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲀⲂⲈ ϪⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ⲚⲈⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲄⲈⲚⲈⲀ.
8Chủ bèn khen quản gia bất nghĩa ấy về việc người đã làm khôn khéo như vậy. Vì con đời nầy trong việc thông công với người đồng đời mình thì khôn khéo hơn con sáng láng.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲀⲐⲀⲘⲒⲞ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲀⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲘⲀⲘⲰⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲀⲆⲒⲔⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲘⲞⲨⲚⲔ ⲚⲦⲞⲨϢⲈⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲚⲒⲤⲔⲨⲚⲎ ⲚⲈⲚⲈϨ.
9Còn ta nói cho các ngươi: Hãy dùng của bất nghĩa mà kết bạn, để khi của ấy hết đi, họ tiếp các ngươi vào nhà đời đời.
10ⲠⲒⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲞⲨⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲚ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ϤϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ.
10Ai trung tín trong việc rất nhỏ, cũng trung tín trong việc lớn; ai bất nghĩa trong việc rất nhỏ, cũng bất nghĩa trong việc lớn.
11ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲆⲒⲔⲞⲤ ⲘⲀⲘⲰⲚⲀ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚϨⲞⲦ ⲠⲒⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲆⲈ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀϢⲦⲈⲚϨⲈⲦ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ.
11Vậy nếu các ngươi không trung tín về của bất nghĩa, có ai đem của thật giao cho các ngươi?
12ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲪⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚϨⲞⲦ ⲠⲈⲦⲈⲪⲰⲦⲈⲚ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀϢⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
12Nếu các ngươi không trung tín về của người khác, ai sẽ cho các ngươi được của riêng mình?
13ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲘⲂⲰⲔ ⲚⲀϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲢⲂⲰⲔ ⲚϬⲞⲒⲤ ⲂⲒⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲤⲦⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲚⲢⲒⲦϤ ⲒⲈ ⲚⲦⲈϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲀⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲪⲢⲞⲚⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲢⲂⲰⲔ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲘⲰⲚⲀ.
13Không có đầy tớ nào làm tôi hai chủ được; vì sẽ ghét chủ nầy mà yêu chủ kia, hay là hiệp với chủ nầy mà khinh dể chủ kia. Các ngươi không có thể đã làm tôi Đức Chúa Trời, lại làm tôi Ma-môn nữa.
14ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲦⲞⲒ ⲘⲘⲀⲒϨⲀⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲖⲔϢⲀⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ.
14Người Pha-ri-si là kẻ ham tiền tài, nghe mọi điều đó, bèn chê cười Ngài.
15ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲐⲘⲀⲒⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ϤⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ϪⲈ ⲠϬⲒⲤⲒ ⲚϨⲎ ⲦⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
15Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi làm bộ công bình qua mặt người ta, song Đức Chúa Trời biết lòng các ngươi; vì sự người ta tôn trọng là gớm ghiếc trước mặt Đức Chúa Trời.
16ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϢⲀ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲤⲈϬⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲈⲢⲞⲤ.
16Luật pháp và các lời tiên tri có đến đời Giăng mà thôi; từ đó tin lành của nước Đức Chúa Trời được truyền ra, và ai nấy dùng sức mạnh mà vào đó.
17ⲤⲘⲞⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲤⲒⲚⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲞⲨⲔⲈⲢⲈⲀ ϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
17Trời đất qua đi còn dễ hơn một nét chữ trong luật pháp phải bỏ đi.
18ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦϬⲒ ⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϬⲒ ⲚⲐⲎ ⲈⲦϨⲰⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚ ⲠⲈⲤϨⲀⲒ ϤⲞⲒ ⲚⲚⲰⲒⲔ.
18Ai bỏ vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm, ai cưới đàn bà bị chồng để, thì cũng phạm tội tà dâm.
19ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈϢⲀϤϮ ⲚⲞⲨⲠⲞⲢⲪⲨⲢⲀ ϨⲒⲰⲦϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢⲈⲚⲤ ⲈϤⲞⲨⲚⲞϤ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲞⲖⲤⲈⲖ.
19Có một người giàu mặc áo tía và áo bằng vải gai mịn, hằng ngày ăn ở rất là sung sướng.
20ⲞⲨϨⲎⲔⲒ ⲆⲈ ϨⲰϤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ⲈϤϨⲰⲞⲨⲒ ⲈⲠⲈϤⲠⲨⲖⲰⲚ ⲈϤⲞⲒ ⲚϢⲀϢ
20Lại có một người nghèo, tên là La-xa-rơ, nằm ngoài cửa người giàu đó, mình đầy những ghẻ.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲘⲀϨ ϦⲎⲦϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈϢⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ϮⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲀⲘⲀⲞ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲔⲈⲞⲨϨⲰⲢ ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲨⲖⲰϪϨ ⲚⲚⲈϤϢⲀϢ.
21Người ước ao được ăn những đồ ở trên bàn người giàu rớt xuống; cũng có chó đến liếm ghẻ người.
22ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲐⲢⲈϤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒϨⲎⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲔⲈⲚϤ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲆⲈ ϨⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲢⲀⲘⲀⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲔⲞⲤϤ.
22Vả, người nghèo chết, thiên sứ đem để vào lòng Aùp-ra-ham; người giàu cũng chết, người ta đem chôn.
23ⲞⲨⲞϨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲀⲘⲈⲚϮ ⲈⲦⲀϤϤⲀⲒ ⲚⲚⲈϤⲂⲀⲖ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈϤⲬⲎ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲔⲀⲨϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲔⲈⲚϤ
23Người giàu ở nơi âm phủ đang bị đau đớn, ngước mắt lên, xa thấy Aùp-ra- ham, và La-xa-rơ trong lòng người;
24ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲀⲒ ⲚⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲤⲈⲠ ϨⲐⲎϤ ⲘⲠⲈϤⲦⲎⲂ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈϤϮⲬⲂⲞⲂ ⲘⲠⲀⲖⲀⲤ ϪⲈ ϮⲘⲞⲔϨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒϢⲀϨ.
24bèn kêu lên rằng: Hỡi Aùp-ra-ham tổ tôi, xin thương lấy tôi, sai La-xa-rơ nhúng đầu ngón tay vào nước đặng làm cho mát lưỡi tôi; vì tôi bị khổ trong lửa nầy quá đỗi.
25ⲠⲈϪⲈ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϪⲈ ⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲔⲞⲨⲰ ⲈⲔϬⲒ ⲚⲚⲈⲔⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲰⲚϦ ⲞⲨⲞϨ ⲖⲀⲌⲀⲢⲞⲤ ϨⲰϤ ⲚⲚⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲈⲐⲰⲦ ⲘⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲬⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲔⲀϨ.
25Nhưng Aùp-ra-ham trả lời rằng: Con ơi, hãy nhớ lại lúc ngươi còn sống đã được hưởng những sự lành của mình rồi, còn La-xa-rơ phải những sự dữ; bây giờ, nó ở đây được yên ủi, còn ngươi phải bị khổ hình.
26ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϢⲒⲔ ⲈϤⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ⲞⲨⲦⲰⲚ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲈⲢϪⲒⲚⲒⲞⲢ ϨⲀⲢⲞⲚ.
26Vả lại, có một vực sâu ở giữa chúng ta với ngươi, đến nỗi ai muốn từ đây qua đó không được, mà ai muốn từ đó qua đây cũng không được.
27ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ϪⲈ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲞⲔ ⲠⲀⲒⲰⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔⲞⲨⲞⲢⲠϤ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲀⲒⲰⲦ
27Người giàu nói rằng: Tổ tôi ơi! vậy thì xin sai La-xa-rơ đến nhà cha tôi,
28ⲞⲨⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲈⲚⲤⲞⲚ ⲚⲦⲎⲒ ϨⲞⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘⲒ ϨⲰⲞⲨ ⲈⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲘⲔⲀϨ.
28vì tôi có năm anh em, đặng người làm chứng cho họ về những điều nầy, kẻo họ cũng xuống nơi đau đớn nầy chăng.
29ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲘⲀⲢⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰⲞⲨ.
29Aùp-ra-ham trả lời rằng: Chúng nó đã có Môi-se và các đấng tiên tri; chúng nó phải nghe lời các đấng ấy!
30ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ϢⲈ ⲚⲀϤ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲚ
30Người giàu nói rằng: Thưa Aùp-ra-ham tổ tôi, không phải vậy đâu; nhưng nếu có kẻ chết sống lại đến cùng họ, thì họ sẽ ăn năn.
31ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲚ ⲚⲤⲀⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲚⲀⲐⲰⲦ ⲀⲚ.
31Song Aùp-ra-ham rằng: Nếu không nghe Môi-se và các đấng tiên tri, thì dầu có ai từ kẻ chết sống lại, chúng nó cũng chẳng tin vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.