ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 22
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 22

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲀϤϦⲈⲚⲦ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲠϢⲀⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲦϢⲘⲎⲢ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬ Ⲁ.
1Ngày lễ ăn bánh không men tức là lễ Vượt Qua đến gần.
2ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ϪⲈ ⲀⲨⲚⲀⲦⲀⲔⲞϤ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚⲀⲨⲈⲢϨⲞϮ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ.
2Các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm phương đặng giết Đức Chúa Jêsus; vì họ sợ dân.
3ⲀⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲆⲈ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠϨⲎⲦ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎ ⲤⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ
3Vả, quỉ Sa-tan ám vào Giu-đa, gọi là ỗch-ca-ri-ốt, là người trong số mười hai sứ đồ,
4ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬ ⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲦⲎⲄⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ
4nó đi kiếm các thầy tế lễ cả và các thầy đội, để đồng mưu dùng cách nào nộp Ngài cho họ.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲢⲀϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲈⲘⲚⲎⲦⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨϨⲀⲦ
5Các người kia mừng lắm, hứa sẽ cho nó tiền bạc.
6ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲜⲞⲘⲞⲖⲞⲄⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲤⲀⲞⲨⲈⲨⲔⲈⲢⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲦϬⲚⲈ ⲘⲎϢ.
6Nó đã ưng thuận với họ, bèn kiếm dịp tiện đặng nộp Đức Chúa Jêsus trong khi dân chúng không biết.
7ⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲦϢⲘⲎ ⲢⲪⲎ ⲈⲦⲈⲤϢⲈ ⲈϢⲀⲦ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚϦⲎⲦϤ.
7Đến ngày lễ ăn bánh không men, là ngày người ta phải giết con sinh làm lễ Vượt Qua,
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎ ⲤϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲤⲈⲂⲦⲈ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲀⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲞⲘϤ.
8Đức Chúa Jêsus sai Phi-e-rơ và Giăng đi, mà phán rằng: Hãy đi dọn lễ Vượt Qua cho chúng ta ăn.
9ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲈⲤⲈⲂⲦⲰⲦϤ ⲐⲰⲚ.
9Hai người thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn lễ ấy tại đâu?
10ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲂⲀⲔⲒ ϤⲚⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϤⲀⲒ ⲚⲞⲨϢⲞϢⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲈⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈϤⲚⲀϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ
10Ngài đáp rằng: Khi các ngươi vào thành, sẽ gặp một người mang vò nước; hãy theo người vào nhà.
11ⲞⲨⲞϨ ⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲒⲚⲈⲂⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲎⲒ ϪⲈ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲀⲔ ϪⲈ ⲀϢ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲀ ⲈϮⲚⲀⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲠⲀⲤⲬⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ
11và nói cùng chủ nhà rằng: Thầy phán cùng ngươi rằng: Phòng khách là chỗ ta sẽ ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu?
12ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϤⲚⲀⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲀ ⲈϤⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲈϤⲪⲞⲢϢ ⲤⲈⲂⲦⲰⲦϤ ⲘⲘⲀⲨ.
12Chủ nhà sẽ chỉ cho một cái phòng rộng và cao, đồ đạc sẵn sàng; các ngươi hãy dọn ở đó.
13ⲈⲦⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲈⲂⲦⲈ ⲠⲒⲠⲀⲤⲬ Ⲁ
13Hai môn đồ đi, quả gặp những điều như Ngài đã phán, bèn dọn lễ Vượt Qua.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀϤⲢⲰⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ
14Đến giờ, Ngài ngồi bàn ăn, các sứ đồ cùng ngồi với Ngài.
15ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲀⲒⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲘⲠⲀⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲀϮϬⲒⲘⲔⲀϨ.
15Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn.
16ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲀⲞⲨⲞⲘϤ ϢⲀⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
16Vì, ta nói cùng các ngươi, ta sẽ không ăn lễ nầy nữa cho đến khi lễ ấy được trọn trong nước Đức Chúa Trời.
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲀⲪⲞⲦ ⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲰⲒⲚⲒ ⲈⲪⲀⲒ ⲪⲞϢϤ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
17Ngài bèn cầm chén, tạ ơn, rồi phán rằng: Hãy lấy cái nầy phân phát cho nhau.
18ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲀⲤⲰ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲦⲀⲒⲂⲰ ⲚⲀⲖⲞⲖⲒ ϢⲀⲦⲈⲤⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
18Vì, ta nói cùng các ngươi, từ nay ta sẽ không uống trái nho nữa, cho tới khi nước Đức Chúa Trời đến rồi.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲀϤϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲀϤⲪⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲰⲘⲀ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲈⲠⲀⲘⲈⲨⲒ.
19Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.
20ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲆⲒⲠⲚⲞⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲀⲪⲞⲦ ϮⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲦⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲤⲚⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
20Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.
21ⲠⲖⲎⲚ ⲒⲤ ⲦϪⲒϪ ⲘⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲎⲒⲦ ⲤⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ϮⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ.
21Vả lại, nầy, bàn tay kẻ phản ta ở gần ta, nơi bàn nầy.
22ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲈⲚ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲐⲎϢ ⲠⲖⲎⲚ ⲞⲨⲞⲒ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ.
22Con người đi, theo như điều đã chỉ định; nhưng khốn cho người nầy phản Ngài!
23ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϢⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ϨⲀⲢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢ ⲪⲀⲒ.
23Môn đồ bèn hỏi nhau trong bọn mình ai là người sẽ làm điều đó.
24ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲪⲒⲖⲞⲚⲒⲔⲒⲀ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲒⲚⲒϢϮ
24Môn đồ lại cãi lẫy nhau, cho biết ai sẽ được tôn là lớn hơn hết trong đám mình.
25ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲤⲈⲞⲒ ⲚϬⲞⲒⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲤⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ.
25Nhưng Ngài phán cùng môn đồ rằng: Các vua của các dân ngoại lấy phép riêng mình mà cai trị, những người cầm quyền cai trị được xưng là người làm ơn.
26ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲀⲢⲈϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒϦⲈⲖϢⲒⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒϨⲎⲄⲞⲨⲘⲈⲚⲞⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲆⲒⲀⲔⲰⲚ.
26Về phần các ngươi, đừng làm như vậy; song ai lớn hơn trong các ngươi phải như kẻ rất nhỏ, và ai cai trị phải như kẻ hầu việc.
27ⲚⲒⲘ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲪⲎ ⲈⲐⲢⲰⲦⲈⲂ ϢⲀⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲘⲎ ⲪⲎ ⲈⲐⲢⲰⲦⲈⲂ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈϮⲬⲎ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲎϮ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲰⲚ.
27Vì một người ngồi ăn với một người hầu việc, ai là lớn hơn? Có phải là kẻ ngồi ăn không? Nhưng ta ở giữa các ngươi như kẻ hầu việc vậy.
28ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ
28Còn như các ngươi, đã bền lòng theo ta trong mọi sự thử thách ta,
29ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲈⲘⲚⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲒⲰⲦ ⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ
29nên ta ban nước cho các ngươi, cũng như Cha ta đã ban cho ta vậy,
30ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ϨⲒ ⲦⲀⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ϦⲈⲚⲦⲀⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϮ ϨⲀⲠ ⲈϮⲒⲂ ⲘⲪⲨⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲖ.
30để các ngươi được ăn uống chung bàn trong nước ta, và được ngồi ngai để xét đoán mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
31ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲤⲒⲘⲰⲚ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲈϤⲈⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈϢⲈⲖϢⲈⲖ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲤⲞⲨⲞ
31Hỡi Si-môn, Si-môn, nầy quỉ Sa-tan đã đòi sàng sảy ngươi như lúa mì.
32ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲒⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲰⲔ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘⲘⲞⲨⲚⲔ ⲚϪⲈⲠⲈⲔⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞⲔ ϨⲰⲔ ⲔⲞⲦⲔ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲘⲀⲦⲀϪⲢⲈ ⲚⲈⲔⲤⲚⲎ ⲞⲨ.
32Song ta đã cầu nguyện cho ngươi, hầu cho đức tin ngươi không thiếu thốn. Vậy, đến khi ngươi đã hối cải, hãy làm cho vững chí anh em mình.
33ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ϮⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈϢⲈ ⲈⲠϢⲦⲈⲔⲞ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲪⲘⲞⲨ.
33Phi-e-rơ thưa rằng: Thưa Chúa, tôi sẵn lòng đi theo Chúa, đồng tù đồng chết.
34ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲠⲈⲦⲢⲈ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ⲘⲪⲞⲞⲨ ϢⲀⲦⲈⲔϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ ⲈⲐⲢⲈⲔⲈⲘⲒ.
34Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phi-e-rơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.
35ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲒⲞⲨⲈⲢⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀϬⲚⲈ ⲀⲤⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲎⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲐⲰⲞⲨⲒ ⲘⲎ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϦⲀⲈ ⲚϨⲖⲒ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲪⲎ.
35Đoạn, Ngài lại phán rằng: Khi ta đã sai các ngươi đi, không đem túi, bao, giày chi hết, các ngươi có thiếu gì không? Môn đồ thưa rằng: Không thiếu chi hết.
36ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲚⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲤⲞⲨⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲘⲀⲢⲈϤⲞⲖⲤ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲞⲨⲠⲎⲢⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲀⲢⲈϤϮ ⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲈⲠ ⲞⲨⲤⲎϤⲒ.
36Ngài phán rằng: Nhưng bây giờ, ai có túi bạc, hãy lấy đi, ai có bao, cũng vậy; ai không có gươm, hãy bán áo ngoài đi mà mua.
37ϮϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϨⲰϮ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ϪⲈ ⲀⲨⲞⲠϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲚⲞⲘⲞⲤ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈ ⲠⲈϤϪⲰⲔ.
37Vì ta rao cho các ngươi, có lời chép rằng: Ngài đã bị kể vào hàng kẻ dữ. Lời ấy phải ứng nghiệm về chính mình ta. Thật vậy, sự đã chỉ về ta hầu được trọn.
38ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲤ ⲤⲎϤⲒ ⲤⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲢⲰϢⲒ.
38Các sứ đồ thưa rằng: Thưa Chúa, có hai thanh gươm đây. Ngài phán rằng: Aáy là đủ.
39ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲔⲀϨⲤ ⲈⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲔⲈⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
39Đoạn, Đức Chúa Jêsus ra đi, lên núi Ô-li-ve theo như thói quen; các môn đồ cùng đi theo Ngài.
40ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲰⲂϨ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ.
40Khi đã đến nơi đó, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Hãy cầu nguyện, hầu cho các ngươi khỏi sa vào sự cám dỗ.
41ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲨⲰϮ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲨ ⲪⲞⲨⲰϢ ⲚϨⲒ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ ⲀϤⲦⲰⲂϨ
41Ngài bèn đi khỏi các môn đồ, cách chừng liệng một cục đá, quì xuống mà cầu nguyện
42ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲒⲤϪⲈ ⲬⲞⲨⲰϢ ⲘⲀⲢⲈ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲠⲖⲎⲚ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲎⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲰⲔ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ.
42rằng: Lạy Cha, nếu Cha muốn, xin cất chén nầy khỏi tôi! Dầu vậy, xin ý Cha được nên, chớ không theo ý tôi!
43ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲈⲐⲢⲈϤϮϪⲞⲘ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈϤϬⲒϢϢⲰⲞⲨ ⲈϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲔⲈⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈ ⲚⲈϤϤⲰϮ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲚ ⲚⲦⲈⲠⲤⲚⲞϤ ⲈϤϢⲞⲨⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ
43Có một thiên sứ từ trên trời hiện xuống cùng Ngài, mà thêm sức cho Ngài.
44ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤϤⲰϮ ⲀϤⲈⲢ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠϢⲞⲨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ
44Trong cơn rất đau thương, Ngài cầu nguyện càng thiết, mồ hôi trở nên như giọt máu lớn rơi xuống đất.
45ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲀϤⲒ ϨⲀ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀϤϪⲈⲘⲞⲨ ⲈⲨⲚⲔⲞⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ.
45Cầu nguyện xong, Ngài đứng dậy trở lại cùng các môn đồ, thấy đang ngủ mê vì buồn rầu.
46ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲔⲞⲦ ⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲢⲒⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ.
46Ngài phán rằng: Sao các ngươi ngủ? Hãy đứng dậy cầu nguyện, để cho khỏi sa vào sự cám dỗ.
47ⲈⲦⲒ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲒⲂ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϮⲪⲒ ⲈⲢⲰϤ.
47Khi Ngài còn đang phán, một lũ đông kéo đến. Tên Giu-đa, một trong mười hai sứ đồ, đi trước hết, lại gần Đức Chúa Jêsus đặng hôn Ngài.
48ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲀⲔⲚⲀϮ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲪⲒ.
48Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Hỡi Giu-đa, ngươi lấy cái hôn để phản Con người sao?
49ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲦⲤⲎϤⲒ.
49Những người ở với Ngài thấy sự sắp xảy đến, bèn nói rằng: Thưa Chúa, chúng tôi nên dùng gươm đánh chăng:
50ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲤⲀⲪⲂⲰⲔ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲖ ⲠⲈϤⲘⲀϢϪ ⲚⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲈⲂⲞⲖ.
50Một người trong các sứ đồ đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm và chém đứt tai bên hữu.
51ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲔⲎⲚ ϢⲀ ⲘⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϬⲞϨ ⲈⲠⲈϤⲘⲀϢϪ ⲀϤⲦⲀⲖϬⲞϤ.
51Nhưng Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy để cho họ đến thế! Ngài bèn rờ tai đầy tớ ấy, làm cho nó được lành.
52ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀⲦⲎⲄⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲎⲞⲨ ⲚⲤⲀⲞⲨⲤⲞⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲂⲞϮ.
52Đoạn, Đức Chúa Jêsus phán cùng các thầy tế lễ cả, các thầy đội coi đền thờ, và các trưởng lão đã đến bắt Ngài, rằng: Các ngươi cầm gươm và gậy đến bắt ta như bắt kẻ trộm cướp.
53ⲈⲒⲬⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲎ ⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲚⲈⲦⲈⲚϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲐⲀⲒ ⲦⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲬⲀⲔⲒ.
53Hằng ngày ta ở trong đền thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối tăm vậy.
54ⲈⲦⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒⲦϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ.
54Bấy giờ họ bắt Đức Chúa Jêsus đem đi, giải Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm. Phi-e-rơ đi theo Ngài xa xa.
55ⲈⲦⲀⲨϬⲈⲢⲈ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲚϮⲀⲨⲖⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϨⲰϤ ϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ.
55Họ nhúm lửa giữa sân, rồi ngồi với nhau; Phi-e-rơ cũng ngồi giữa đám họ.
56ⲈⲦⲀⲤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲖⲞⲨ ⲘⲂⲰⲔⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲠⲒⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲤⲤⲞⲘⲤ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲀⲒ ϨⲰϤ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ.
56Một con đòi kia thấy Phi-e-rơ ngồi gần lửa, thì ngó chăm chỉ, mà nói rằng: Người nầy vốn cũng ở với người ấy.
57ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ϮⲤϨⲒⲘⲒ.
57Song Phi-e-rơ chối Đức Chúa Jêsus, nói rằng: Hỡi đàn bà kia, ta không biết người đó.
58ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲔⲈⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲰⲔ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲪⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ.
58Một lát, có người khác thấy Phi-e-rơ, nói rằng: Ngươi cũng thuộc về bọn đó! Phi-e-rơ đáp rằng: Hỡi người, ta không phải thuộc về bọn đó đâu.
59ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲪⲞⲨⲰϢ ⲚⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲢⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲠⲈ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲀⲒ ϨⲰϤ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲞⲨⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲞⲤ ⲠⲈ.
59Độ cách một giờ, có kẻ khác đề quyết như vậy mà rằng: Thật người nầy cũng ở với Jêsus, vì người là dân Ga-li-lê.
60ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲰⲘⲒ ϮⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲈⲠⲈⲦⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲈⲦⲒ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲀⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ.
60Nhưng Phi-e-rơ cãi rằng: Hỡi người, ta không biết ngươi nói chi! Đang lúc Phi-e-rơ còn nói, thì gà liền gáy;
61ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲪⲞⲚϨϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲦⲈ ⲞⲨⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲬⲚⲀϪⲞⲖⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ.
61Chúa xây mặt lại ngó Phi-e-rơ. Phi-e-rơ nhớ lại lời Chúa đã phán cùng mình rằng: Hôm nay trước khi gà chưa gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần;
62ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲢⲒⲘⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲚϢⲀϢⲒ.
62rồi đi ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.
63ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲨⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ.
63Vả, những kẻ canh Đức Chúa Jêsus nhạo báng và đánh Ngài;
64ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϨⲞⲂⲤϤ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲢⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈⲦⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲞⲔ
64che mặt Ngài lại rồi nói rằng: Hãy nói tiên tri đi, hãy đoán xem ai đánh ngươi!
65ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲈⲘⲎϢ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲨϪⲈⲞⲨⲀ.
65Họ lại nhiếc móc Ngài nhiều lời khác nữa.
66ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲞⲨⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ
66Đến sáng ngày, các trưởng lão trong dân, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo nhóm lại, rồi sai đem Đức Chúa Jêsus đến nơi tòa công luận.
67ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲒϢⲀⲚϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲀϨϮ ⲀⲚ.
67Họ hỏi Ngài rằng: Nếu ngươi phải là Đấng Christ, hãy xưng ra cho chúng ta. Ngài đáp rằng: Nếu ta nói, thì các ngươi không tin;
68ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲀⲒϢⲀⲚϢⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲞⲨⲰ ⲀⲚ.
68nếu ta tra gạn các ngươi, thì các ngươi không trả lời.
69ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲚϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
69Nhưng từ nay về sau, Con người sẽ ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời.
70ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ.
70ai nấy đều hỏi rằng: Vậy, ngươi là Con Đức Chúa Trời sao? Ngài đáp rằng: Chính các ngươi nói ta là Con Ngài.
71ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲚⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ϪⲈ ⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲢⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ.
71Họ bèn nói rằng: Chúng ta nào có cần chứng cớ nữa làm chi? Chính chúng ta đã nghe từ miệng nó nói ra rồi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.