ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ
Chapter 1
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲖⲞⲨⲔⲞⲚ 1

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲀⲨϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈⲤϦⲈ ϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲈⲚ
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨϮ ⲈⲦⲞⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲢⲈϤϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3ⲀⲤⲢⲀⲚⲎⲒ ϨⲰ ⲈⲀⲒⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲀϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲈⲤϦⲀⲒ ⲚⲀⲔ ⲈⲪⲢⲎϮ ⲔⲢⲀⲦⲒⲤⲦⲈ ⲐⲈⲞⲪⲒⲖⲈ.
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲔⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲒⲦⲀϪⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲐⲎⲬⲒⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ.
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲎⲢⲰⲆⲎⲤ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲞⲨⲎⲂ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϢⲈⲘϢⲒ ⲚⲦⲈⲀⲂⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲈⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲦⲈ ϦⲈⲚⲚⲒϢⲈⲢⲒ ⲚⲦⲈⲀⲀⲢⲰⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6ⲚⲈ ϨⲀⲚⲐⲘⲎⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲂ ⲚⲈⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲦⲀⲢⲒⲔⲒ.
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲘⲘⲞⲚⲦⲞⲨ ϢⲎⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲚⲈⲞⲨⲀⲦϬⲢⲎⲚ ⲦⲈ ⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲀⲨⲀⲒⲀⲒ ⲘⲠⲂ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ.
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲎⲂ ϦⲈⲚϮⲦⲀⲜⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲈϤⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪϮ
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9ⲔⲀⲦⲀ ϮⲔⲀϨⲤ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲎⲂ ⲀⲠⲒⲰⲠ ⲒⲈⲢⲞϤ ⲈⲈⲚ ⲤⲐⲞⲒⲚⲞⲨϤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ.
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲀⲨⲦⲰⲂϨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲘⲠⲒⲤⲐⲞⲒⲚⲞⲨϤⲒ.
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11ⲀϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲆⲈ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲘⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲐⲞⲒⲚⲞⲨϤⲒ.
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲚϪⲈⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲀϤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϨⲞϮ ⲀⲤⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲈⲔⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲔⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲈⲤⲈⲘⲒⲤⲒ ⲚⲀⲔ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲔⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲢⲀϢⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲐⲈⲖⲎⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲢⲀϢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϪⲒⲚⲘⲒⲤⲒ
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲄⲀⲢ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲎⲢⲠ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲒⲔⲈⲢⲀ ⲚⲚⲈϤⲤⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈϤϦⲈⲚ ⲐⲚⲈϪⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲞⲨⲚⲞⲨϮ.
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ϤⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲒ ϦⲀϪⲰϤ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲎⲖⲒⲀⲤ ⲈⲦⲀⲤⲐⲈ ⲠϨⲎⲦ ⲚϨⲀⲚⲒⲞϮ ⲈⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲀⲦⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ϦⲈⲚⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲈⲤⲈⲂⲦⲈ ⲞⲨⲖⲀⲞⲤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲀⲨⲐⲘⲀⲒⲞϤ
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲨ ϮⲚⲀⲈⲘⲒ ⲈⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲞⲨϦⲈⲖⲖⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲀⲤϨⲒⲘⲒ ⲀⲤⲀⲒⲀⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲤⲈϨⲞⲞⲨ.
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲄⲀⲂⲢⲒⲎⲖ ⲪⲎ ⲈⲦⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲀⲔ ⲚⲚⲀⲒ
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲈⲔⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲔⲬⲰ ⲚⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲤⲀϪⲒ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲪⲘⲀ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲔⲚⲀϨϮ ⲈⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎ ⲢⲒ ⲠⲈ ⲈⲐⲂⲈϪⲈ ⲀϤⲰⲤⲔ ⲚϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ.
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲨⲰⲚϨ ⲠⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤϬⲰⲢⲈⲘ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲈⲂⲞ.
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀⲨⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲈϨⲞⲞⲨ ⲚϢⲈⲘϢⲒ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ.
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲤⲈⲢⲂⲞⲔⲒ ⲚϪⲈⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲦⲈϤⲤϨⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤϨⲰⲠ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲈⲚⲀⲂⲞⲦ ⲈⲤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25ϪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲠⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲒϤ ⲚⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲢⲞⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲰⲖⲒ ⲘⲠⲀϢⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26ϦⲈⲚ ⲠⲒⲀⲂⲞⲦ ⲆⲈ ⲘⲘⲀϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲄⲀⲂⲢⲒⲎⲖ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲈⲠⲈⲤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27ϨⲀ ⲞⲨⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲈⲀⲨⲰⲠ ⲚⲤⲰⲤ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲢⲀⲚ ⲚϮⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲠⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ.
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲬⲈⲢⲈ ⲐⲎ ⲈⲐⲘⲈϨ ⲚϨⲘⲞⲦ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘⲈ.
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29ⲚⲐⲞⲤ ⲆⲈ ⲀⲤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲤⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲠⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ.
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲀⲢⲈϪⲒⲘⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪϮ
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲦⲈⲢⲀⲈⲢⲂⲞⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲘⲒⲤⲒ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32ⲪⲀⲒ ⲈϤⲈⲈⲢⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦϬⲞⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈϮ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲈⲢⲞⲨⲢⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲎⲒ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ϦⲀⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ.
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲪⲀⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲠⲒⲆⲎ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϨⲀⲒ ⲀⲚ
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ϤⲚⲀⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦϬⲞⲤⲒ ⲈⲐⲚⲀⲈⲢϦⲎ ⲒⲂⲒ ⲈⲢⲞ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲘⲀⲤϤ ϤⲞⲨⲀⲂ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36ⲞⲨⲞϨ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲦⲈⲤⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎ ⲤⲀⲤⲈⲢⲂⲞⲔⲒ ϨⲰⲤ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ϦⲈⲚⲦⲈⲤⲘⲈⲦϦⲈⲖⲖⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲤⲘⲀϨ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲠⲈ ⲐⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ϮⲀⲦϬⲢⲎⲚ.
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲚⲤⲀϪⲒ ⲞⲒ ⲚⲀⲦϪⲞⲘ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ.
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲆⲈ ϪⲈ ⲒⲤ ϮⲂⲰⲔⲒ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲎⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲔⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ.
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲀⲤϢⲈ ⲚⲀⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲠⲒⲒⲀⲚⲦⲰⲞⲨ ⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲒⲞⲨⲆⲀ
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲦⲀⲤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲈⲠⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ⲘⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲀϤⲔⲒⲘ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀⲤ ϦⲈⲚⲦⲈⲤⲚⲈϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲚϪⲈⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲰϢ ⲈⲠϢⲰⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲤⲘⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲦⲈⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚⲐⲞ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲠⲞⲨⲦⲀϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈϪⲒ
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ⲐⲰⲚ ⲚⲎⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲦⲈⲐⲘⲀⲨ ⲘⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲒϨⲀⲢⲞⲒ
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44ϨⲎⲠⲠⲈ ⲄⲀⲢ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲈⲦⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲦⲤⲘⲎ ⲚⲦⲈⲠⲈⲀⲤⲠⲀⲤⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲚⲀⲘⲀϢϪ ⲀϤⲔⲒⲘ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲐⲈⲖⲎⲖ ϦⲈⲚⲦⲀⲚⲈϪⲒ
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45ⲞⲨⲞϨ ⲰⲞⲨⲚⲒⲀⲦⲤ ⲚⲐⲎ ⲈⲦⲀⲤⲚⲀϨϮ ϪⲈ ⲠϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ.
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲀⲦⲀⲮⲨⲬⲎ ϬⲒⲤⲒ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲐⲈⲖⲎⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲀⲤⲰⲦⲎⲢ
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48ϪⲈ ⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲐⲈⲂⲒⲞ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲂⲰⲔⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲄⲀⲢ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲘⲀⲔⲀⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49ϪⲈ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲎⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲈⲐⲚⲒϢϮ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦϪⲞⲢ ⲞⲨⲞϨ ϤⲞⲨⲀⲂ ⲚϪⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤⲚⲀⲒ ϢⲰⲠⲒ ϢⲀ ϨⲀⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51ⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲀⲘⲀϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤϪⲪⲞⲒ ⲀϤϪⲰⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒϬⲀⲤⲒϨⲎⲦ ϦⲈⲚⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨϨⲎⲦ
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52ⲀϤⲢⲰϦⲦ ⲚϨⲀⲚϪⲰⲢⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ϨⲀⲚⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϬⲒⲤⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲐⲈⲂⲒⲎⲞⲨⲦ.
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53ⲚⲎ ⲈⲦϨⲞⲔⲈⲢ ⲀϤⲐⲢⲞⲨⲤⲒ ⲚⲀⲄⲀⲐⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϢⲞⲨⲒⲦ
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54ⲀϤϮ ⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲠⲈϤⲀⲖⲞⲨ ⲈⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲈϤⲚⲀⲒ
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤϪⲢⲞϪ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ.
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲚϪⲈⲘⲀⲢⲒⲀⲘ ⲚⲄ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲔⲞⲦⲤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲒ.
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57ⲀⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲈⲖⲒⲤⲀⲂⲈⲦ ⲈⲐⲢⲈⲤⲘⲒⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲘⲒⲤⲒ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ.
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲠⲔⲰϮ ⲘⲠⲈⲤⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲤⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎⲤ ϪⲈ ⲀⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲢ ⲠⲈϤⲚⲀⲒ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲢⲀϢⲒ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲠⲈ.
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲀϨⲎ ⲀⲨⲒ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲨⲤⲞⲨⲂⲈ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈ ⲈⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲠⲈϪⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲞⲨϮ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ϦⲈⲚⲦⲈⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲒⲀ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲀⲚ.
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62ⲀⲨϬⲰⲢⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲠⲈϤⲒⲰⲦ ϪⲈ ⲀⲬⲞⲨⲰϢ ⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ.
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲚⲞⲨⲠⲒⲚⲀⲔⲒⲤ ⲀϤⲤϦⲀⲒ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲈ ⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ.
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64ⲀⲢⲰϤ ⲆⲈ ⲞⲨⲰⲚ ⲚϮϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲖⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲠⲈ ⲈϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨϨⲞϮ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲘⲠⲞⲨⲔⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϨⲒ ⲠⲒⲒⲀⲚⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲒⲞⲨⲆⲀ.
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲀⲒⲀⲖⲞⲨ ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲢⲈ ⲦϪⲒϪ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ.
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67ⲞⲨⲞϨ ⲌⲀⲬⲀⲢⲒⲀⲤ ⲠⲈϤⲒⲰⲦ ⲀϤⲘⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68ϤⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ⲚϪⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲒⲤⲖ ϪⲈ ⲀϤϪⲈⲘⲠϢⲒⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲤⲰϮ ⲘⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲞⲨⲦⲀⲠ ⲚⲚⲞϨⲈⲘ ⲚⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲎⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ ⲠⲈϤⲀⲖⲞⲨ.
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲈⲚⲈϨ
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71ⲞⲨⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲞⲚ
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72ⲈⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲚⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲦⲈϤⲆⲒⲀⲐⲎⲔⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73ⲠⲒⲀⲚⲀϢ ⲈⲦⲀϤⲰⲢⲔ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲎⲒⲤ ⲚⲀⲚ ⲚⲀⲦⲈⲢϨⲞϮ ⲈⲀⲚⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲈⲚϪⲀϪⲒ ⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75ϦⲈⲚ ⲞⲨⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ ⲚⲚⲈⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲈⲨⲈⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲔ ϪⲈ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦϬⲞⲤⲒ ⲬⲚⲀⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞϢⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲤⲈⲂⲦⲈ ⲚⲈϤⲘⲰⲒⲦ
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77ⲈϮ ⲚⲞⲨⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞϨⲈⲘ ⲘⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲚⲞⲂⲒ
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲘⲈⲦϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀⲒ ⲘⲠⲈⲚⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲚⲀϢⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲦⲞⲖⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠϬⲒⲤⲒ
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79ⲈⲈⲢⲞⲨⲰⲒⲚⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϦⲈⲚⲠⲬⲀⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲦϦⲎⲒⲂⲒ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲈⲠϪⲒⲚⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈⲪⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ.
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80ⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ⲆⲈ ⲀϤⲀⲒⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲀⲘⲀϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲬⲎ ⲠⲈ ϨⲒ ⲚⲒϢⲀϤⲈⲨ ϢⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀ ⲠⲒⲤⲖ.
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.