Евангелие от Луки 1
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Как уже многие начали составлять повествования о совершенно известных между нами событиях,
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2как передали нам то бывшие с самого начала очевидцами и служителями Слова,
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3то рассудилось и мне, по тщательном исследовании всего сначала, по порядку описать тебе, достопочтенный Феофил,
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4чтобы ты узнал твердое основание того учения, в котором был наставлен.
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5Во дни Ирода, царя Иудейского, был священник из Авиевой чреды, именем Захария, и жена его из рода Ааронова, имя ей Елисавета.
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6Оба они были праведны пред Богом, поступая по всем заповедям и уставам Господним беспорочно.
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7У них не было детей, ибо Елисавета была неплодна, и оба были уже в летах преклонных.
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8Однажды, когда он в порядке своей чреды служил пред Богом,
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9по жребию, как обыкновенно было у священников, досталось ему войти в храм Господень для каждения,
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10а все множество народа молилось вне во время каждения, -
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11тогда явился ему Ангел Господень, стоя по правую сторону жертвенника кадильного.
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12Захария, увидев его, смутился, и страх напал на него.
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13Ангел же сказал ему: не бойся, Захария, ибо услышана молитва твоя, и жена твоя Елисавета родит тебе сына, и наречешь ему имя: Иоанн;
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14и будет тебе радость и веселие, и многие о рождении его возрадуются,
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15ибо он будет велик пред Господом; не будет пить вина и сикера, и Духа Святаго исполнится еще от чрева матери своей;
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16и многих из сынов Израилевых обратит к Господу Богу их;
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17и предъидет пред Ним в духе и силе Илии, чтобы возвратить сердца отцов детям, и непокоривым образ мыслей праведников, дабы представить Господу народ приготовленный.
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18И сказал Захария Ангелу: по чему я узнаю это? ибо я стар, и жена моя в летах преклонных.
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19Ангел сказал ему в ответ: я Гавриил, предстоящий пред Богом, и послан говорить с тобою и благовестить тебе сие;
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20и вот, ты будешь молчать и не будешь иметь возможности говорить до того дня, как это сбудется, за то, что ты не поверил словам моим, которые сбудутся в свое время.
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21Между тем народ ожидал Захарию и дивился, что он медлит в храме.
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22Он же, выйдя, не мог говорить к ним; и они поняли, что он видел видение в храме; и он объяснялся с ними знаками, и оставался нем.
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23А когда окончились дни службы его, возвратился в дом свой.
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24После сих дней зачала Елисавета, жена его, и таилась пять месяцев и говорила:
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25так сотворил мне Господь во дни сии, в которые призрел на меня, чтобы снять с меня поношение между людьми.
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26В шестой же месяц послан был Ангел Гавриил от Бога в город Галилейский, называемый Назарет,
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27к Деве, обрученной мужу, именем Иосифу, из дома Давидова; имя же Деве: Мария.
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28Ангел, войдя к Ней, сказал: радуйся, Благодатная! Господь с Тобою; благословенна Ты между женами.
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29Она же, увидев его, смутилась от слов его и размышляла, что бы это было за приветствие.
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30И сказал Ей Ангел: не бойся, Мария, ибо Ты обрела благодать у Бога;
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31и вот, зачнешь во чреве, и родишь Сына, и наречешь Ему имя: Иисус.
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32Он будет велик и наречется Сыном Всевышнего, и даст Ему Господь Бог престол Давида, отца Его;
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33и будет царствовать над домом Иакова во веки, и Царству Его не будет конца.
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34Мария же сказала Ангелу: как будет это, когда я мужа не знаю?
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35Ангел сказал Ей в ответ: Дух Святый найдет на Тебя, и сила Всевышнего осенит Тебя; посему и рождаемое Святое наречется Сыном Божиим.
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36Вот и Елисавета, родственница Твоя, называемая неплодною, и она зачала сына в старости своей, и ей уже шестой месяц,
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37ибо у Бога не останется бессильным никакое слово.
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38Тогда Мария сказала: се, Раба Господня; да будет Мне по слову твоему. И отошел от Нее Ангел.
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39Встав же Мария во дни сии, с поспешностью пошла в нагорную страну, в город Иудин,
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40и вошла в дом Захарии, и приветствовала Елисавету.
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41Когда Елисавета услышала приветствие Марии, взыграл младенец во чреве ее; и Елисавета исполнилась Святаго Духа,
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42и воскликнула громким голосом, и сказала: благословенна Ты между женами, и благословен плод чрева Твоего!
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43И откуда это мне, что пришла Матерь Господа моего ко мне?
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44Ибо когда голос приветствия Твоего дошел до слуха моего, взыграл младенец радостно во чреве моем.
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45И блаженна Уверовавшая, потому что совершится сказанное ей от Господа.
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46И сказала Мария: величает душа моя Господа,
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47и возрадовался дух мой о Боге, Спасителе моем,
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48что призрел Он на смирение рабы своей, ибо отныне будут ублажать меня все роды;
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49что сотворил мне величие Сильный, и свято имя Его;
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50и милость Его в роды родов к боящимся Его;
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51явил силу мышцы Своей; рассеял надменных помышлениями сердца их;
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52низложил сильных с престолов, и вознес смиренных;
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53алчущих исполнил благ, и богатящихся отпустил ни с чем;
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54воспринял Израиля, отрока Своего, воспомянув милость,
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55как говорил отцам нашим, к Аврааму и семени его до века.
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56Пребыла же Мария с нею около трех месяцев, и возвратилась в дом свой.
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57Елисавете же настало время родить, и она родила сына.
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58И услышали соседи и родственники ее, что возвеличил Господь милость Свою над нею, и радовались с нею.
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59В восьмой день пришли обрезать младенца и хотели назвать его, по имени отца его, Захариею.
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60На это мать его сказала: нет, а назвать его Иоанном.
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61И сказали ей: никого нет в родстве твоем, кто назывался бы сим именем.
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62И спрашивали знаками у отца его, как бы он хотел назвать его.
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63Он потребовал дощечку и написал: Иоанн имя ему. И все удивились.
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64И тотчас разрешились уста его и язык его, и он стал говорить, благословляя Бога.
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65И был страх на всех живущих вокруг них; и рассказывали обо всем этом по всей нагорной стране Иудейской.
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66Все слышавшие положили это на сердце своем и говорили: что будет младенец сей? И рука Господня была с ним.
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67И Захария, отец его, исполнился Святаго Духа и пророчествовал, говоря:
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68благословен Господь Бог Израилев, что посетил народ Свой и сотворил избавление ему,
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69и воздвиг рог спасения нам в дому Давида, отрока Своего,
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70как возвестил устами бывших от века святых пророков Своих,
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71что спасет нас от врагов наших и от руки всех ненавидящих нас;
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72сотворит милость с отцами нашими и помянет святой завет Свой,
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73клятву, которою клялся Он Аврааму, отцу нашему, дать нам,
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74небоязненно, по избавлении от руки врагов наших,
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75служить Ему в святости и правде пред Ним, во все дни жизни нашей.
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76И ты, младенец, наречешься пророком Всевышнего, ибо предъидешь пред лицем Господа приготовить пути Ему,
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77дать уразуметь народу Его спасение в прощении грехов их,
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78по благоутробному милосердию Бога нашего, которым посетил нас Восток свыше,
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79просветить сидящих во тьме и тени смертной, направить ноги наши на путь мира.
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80Младенец же возрастал и укреплялся духом, и был в пустынях до дня явления своего Израилю.
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.