Луки 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Яко ж бо многі заходились споряджувати повість про добре знані нам речі,
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2як передали нам ті, що з почину були самовидцями й слугами слова;
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3то здалось і менї гаразд, довідавшись од почину про все пильно, поряду тобі написати, високоповажний Теофиле,
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4щоб знав певноту того, чого тебе навчено.
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5Був за Ірода, царя Юдейського, один сьвященик, на ймя Захарія, з черги Авиїної, а жінка його з дочок Ааронових, а ймя її Єлисавета.
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6Були ж праведні обоє перед Богом, ходячи у всїх заповідях та наказах Господнїх безпорочні.
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7І не було в них дитини: бо Єлисавета була неплідна, й обоє постарілись у днях своїх.
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8Стало ся ж, як служив він порядком черги своєї перед Богом,
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9то, звичаєм сьвященства, довелось йому кадити, увійшовши в церкву Господню.
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10А все множество народу молилось ізнадвору під час кадження.
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11Явив ся ж йому ангел Господень, стоячи правобіч жертівнї кадильної.
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12І вжахнув ся Захарія побачивши, і страх обняв його.
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13Рече ж до него ангел: Не лякай ся, Захаріє: бо вислухана молитва твоя, і жінка твоя Єлисавета вродить сина тобі, й даси ймя йому Йоан.
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14І буде радість тобі й веселість; і многі різдвом його радувати муть ся.
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15Буде бо великий перед Господем, і вина нї міцного напитку не пити ме; й Духом сьвятим сповнить ся ще з утроби матери своєї.
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16І многих синів Ізраїлевих наверне до Господа Бога їх.
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17І йти ме він перед Ним духом і силою Ілиї, щоб навернути серця батьків до дїтей, і неслухняних до мудрости праведних, приготовити Господеві людей готових.
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18І рече Захарія до ангела: По чім же знати му се? я бо старий, і жінка моя ізстарілась у днях своїх.
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19І озвавшись ангел, рече йому: Я Гавриїл, що стою перед Господем; і послано мене промовити до тебе та сповістити тебе про се.
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20І ось замовкнеш і не зможеш говорити, аж по день, коли станеть ся се, за те що не поняв віри словам моїм, котрі справдять ся пори своєї.
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21І ждав народ Захарії, і дивував ся, що барить ся він у церкві.
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22Вийшовши ж він, не зміг промовити до них; і постерегли вони, що видїннє бачив у церкві; бо він кивав до них, і зоставсь нїмий.
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23І сталось, як сповнились днї служення його, пійшов до господи своєї.
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24Після ж тих днїв зачала Єлисавета, жінка його, й таїлась пять місяцїв, говорячи:
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25Що так менї дав Господь у ті днї, як зглянув ся, зняти з мене докір між людьми.
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26Місяця ж шестого післав Бог ангела Гавриїла в город Галилейський, званий Назарет,
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27до дїви, зарученої чоловікові, на ймя Йосифові, з дому Давидового; а ймя дїви Мария.
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28І прийшовши ангел до неї, рече: Радуй ся, благодатная, Господь з тобою; благословенна єси між женами.
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29Вона ж, побачивши його, вжахнулась словами його, та й подумала, що б се було за витаннє таке.
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30І рече ангел їй: Не лякай ся, Мариє: знайшла бо єси ласку в Бога.
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31І ось зачнеш ти в утробі твоїй, і вродиш Сина, й наречеш імя Йому Ісус.
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32Сей буде великий, і Сином Вишнього звати меть ся, і дасть Йому Господь Бог престол Давида, отця Його:
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33і царювати ме Він над домом Якововим по віки, й царству Його не буде кінця.
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34Рече ж Мария до ангела: Як буде се, коли чоловіка не знаю?
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35І озвавшись ангел, рече їй: Дух сьвятий найде на тебе, й сила Вишнього отїнить тебе; тим і, що вродить ся сьвяте, звати меть ся Сином Божим.
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36І ось Єлисавета, родичка твоя, вона також зачала сина в старостї своїй, і се шестий місяць їй, званій неплідною.
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37Бо не буде неможливе у Бога всяке слово.
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38Рече ж Мария: Се рабиня Господня: нехай станеть ся менї по слову твоєму. І пійшов від неї ангел.
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39Уставши ж Мария тими днями, пійшла швидко в підгіррє, у город Юдин;
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40і ввійшла в господу Захаріїну, і виталась із Єлисаветою.
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41І сталось, як почула Єлисавета витаннє Мариїне, кинулась дитина в утробі її; і сповнилась Єлисавета Духом сьвятим,
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42і промовила голосом великим, і рече: Благословенна єси між женами, й благословенний плід утроби твоєї.
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43І звідкіля менї се, що прийшла мати Господа мого до мене?
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44Ось бо, як дійшов голос витання твого до ушей моїх, кинулась з радости дитина в утробі моїй.
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45І благословенна, що увірувала, бо сповнить ся, що сказано їй від Господа.
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46І рече Мария: Величає душа моя Господа,
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47і зрадував ся дух мій у Бозї Спасї моїм,
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48що споглянув на смиреннє слуги своєї: ось бо від нинї блаженною звати муть мене всї роди:
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49бо зробив менї велике Сильний; і сьвяте імя Його.
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50І милость Його від роду до роду на боячих ся Його.
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51Зробив силу рукою своєю; розсипав гордих у думках сердець їх;
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52поскидав потужних з престолів, і підняв угору смиренних;
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53голодних сповнив добром, а багатих одіслав упорожнї;
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54прийняв Ізраїля, слугу свого, на спомин милости,
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55(як промовив до батьків наших) Авраамові й насїнню його по віки.
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56Пробувала ж Мария з нею місяцїв зо три, та й вернулась до домівки своєї.
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57Єлисаветї ж сповнив ся час родити, й вродила вона сина.
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58І чули сусїде її і родина її, що Господь показав велику милость свою до неї, і радувались із нею.
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59І сталось, восьмого дня прийшли обрізати хлопятко, і хотїли назвати його ймям батька його, Захарією.
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60І озвавшись мати його, каже: Нї, а нехай назветь ся Йоаном.
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61І казали до неї: Що нїкого нема в родинї твоїй, щоб звав ся імям сим.
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62Кивали ж батькові його, як схотїв би назвати його.
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63І, попросивши таблицї, написав слова: Йоан буде ймя йому. І дивувались усї.
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64Відкрили ся ж уста його зараз, і язик його, й заговорив, прославляючи Бога.
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65І був на всїх страх, що жили кругом них; і по всьому підгіррю Юдейському пронеслись усї слова ті.
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66І положили всї, хто чув, у серцї своїм, кажучи: Що ж то за дитина се буде! І рука Господня була з ним.
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67І Захарія, батько його, сповнив ся Духом сьвятим, і прорік, глаголючи:
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68Благословен Господь Бог Ізраїлїв, що одвідав і зробив ізбавленнє народові своєму,
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69і підняв ріг спасення нам у дому Давида, слуги свого,
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70(як промовляв устами сьвятих од віку пророків своїх,)
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71спасеннє од ворогів наших і з руки всїх ненавидників наших,
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72щоб зробити милость отцям нашим, і спогадати завіт свій сьвятий,
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73клятьбу, що кляв ся перед Авраамом, отцем нашим,
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74та що дасть нам без страху, з рук ворогів наших визволившись,
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75служити Йому в сьвятостї та праведностї перед Ним, по всї днї життя нашого.
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76А ти, дитино, пророком Вишнього звати меш ся: ходити меш бо перед лицем Господнїм, готовити дороги Його;
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77щоб давати знаннє спасення народові Його в оставленню гріхів їх,
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78по благій милостї Бога нашого, в котрій одвідав нас Схід з висоти,
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79щоб засияв сидячим у темряві і тїнї смертнїй, щоб направити ноги наші на дорогу впокою.
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80Хлопятко ж росло та міцнїло духом, і пробувало в пустинї аж до дня явлення свого перед Ізраїлем.
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.